Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 5 và 5 tháng 2024

Thứ ba, 28/05/2024 10:24 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

I. Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 55 tháng đầu năm 2024

1. Doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường

Số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường trong 5 tháng đầu năm 2024 đạt 98.825 doanh nghiệp, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2023, gấp 1,2 lần mức bình quân doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường giai đoạn 2019-2023 (83.109 doanh nghiệp). 

1.1. Doanh nghiệp thành lập mới

Số doanh nghiệp thành lập mới trong 5 tháng năm 2024 là 64.758 doanh nghiệp, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm 2023, gấp 1,1 lần mức bình quân giai đoạn 2019-2023 (56.604 doanh nghiệp). Số vốn đăng ký thành lập trong 5 tháng năm 2024 đạt 601.220 tỷ đồng, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2023.

Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 5 tháng năm 2024 là 1.268.105 tỷ đồng (giảm 9,0% so với cùng kỳ năm 2023), trong đó, số vốn đăng dký của doanh nghiệp thành lập mới là 601.220 tỷ đồng (tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2023). Có 18.567 doanh nghiệp đang hoạt động đăng ký tăng vốn trong 5 tháng năm 2024 (giảm 12,1% so với cùng kỳ năm 2023), số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp đang hoạt động đạt 666.885 tỷ đồng (giảm 19,2% so với cùng kỳ năm 2023). Vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong 5 tháng năm 2024 đạt 9,3 tỷ đồng, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2023.

10/17 ngành có số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm 2023, trong đó có: Vận tải kho bãi (tăng 20,8%); Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy (tăng 11,2%); Sản xuất phân phối, điện, nước, gas (tăng 9,4%); Nghệ thuật, vui chơi và giải trí (tăng 7,9%); Công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 6,2%); Hoạt động dịch vụ khác (tăng 4,5%); Kinh doanh bất động sản (tăng 2,2%); Xây dựng (tăng 2,1%); Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (tăng 1,1%); Thông tin và truyền thông (tăng 0,8%).

Các ngành còn lại có số lượng doanh nghiệp thành lập mới giảm so với cùng kỳ năm 2023, cụ thể: Giáo dục và đào tạo (giảm 2,7%); Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác (giảm 4,5%); Khai khoáng (giảm 5,8%); Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác (giảm 7,2%); Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (giảm 9,8%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (giảm 15,1%); Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (giảm 16,2%)

Doanh nghiệp thành lập mới đa phần có quy mô nhỏ (từ 0 - 10 tỷ đồng) với 59.729 doanh nghiệp (chiếm 92,2%, tăng 5,0% so với cùng kỳ năm 2023), chủ yếu thuộc nhóm ngành Dịch vụ với 48.685 doanh nghiệp, chiếm 75,2% tổng số doanh nghiệp thành lập mới, tăng 4,6% so với năm ngoái. Nhóm ngành Công nghiệp và Xây dựng có 15.443 doanh nghiệp gia nhập thị trường, chiếm 23,8% tổng số doanh nghiệp thành lập mới, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2023. Khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ghi nhận 630 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm 1,0% tổng số doanh nghiệp thành lập mới, tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước.

5/6 khu vực trên cả nước đều có số doanh nghiệp đăng ký thành lập tăng so với cùng kỳ năm 2023: Trung du và miền núi phía Bắc (3.407 doanh nghiệp, tăng 12,0%); Đông Nam Bộ (27.475 doanh nghiệp, tăng 8,4%); Đồng bằng Sông Cửu Long (4.662 doanh nghiệp, tăng 4,7%); Tây Nguyên (1.710 doanh nghiệp, tăng 2,7%); Đồng bằng Sông Hồng (19.984 doanh nghiệp, tăng 0,6%).

Khu vực còn lại có số doanh nghiệp đăng ký thành lập giảm so với cùng kỳ năm 2023, cụ thể: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (7.520 doanh nghiệp, giảm 1,0%).

Tổng số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong 5 tháng năm 2024 là 426.381 lao động, tăng 5,0% so với cùng kỳ năm 2023.

1.2. Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 5 tháng năm 2024 là 34.067 doanh nghiệp, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2023, gấp 1,3 lần mức bình quân giai đoạn 2019-2023 (26.504 doanh nghiệp). 

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng ở 11/17 lĩnh vực, cụ thể: Kinh doanh bất động sản (1.529 doanh nghiệp, tăng 24,7%); Thông tin và truyền thông (811 doanh nghiệp, tăng 15,9%); Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác (2.637 doanh nghiệp, tăng 8,6%); Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản (488 doanh nghiệp, tăng 6,8%); Công nghiệp chế biến, chế tạo (3.955 doanh nghiệp; tăng 5,8%); Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội (175 doanh nghiệp, tăng 4,8%); Hoạt động dịch vụ khác (1.024 doanh nghiệp, tăng 4,5%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (1.732 doanh nghiệp, tăng 3,2%); Vận tải kho bãi (1.608 doanh nghiệp, tăng 2,6%); Xây dựng (4.336 doanh nghiệp; tăng 2,0%); Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy (11.923 doanh nghiệp, tăng 1,9%).

Các ngành còn lại ghi nhận số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giảm, cụ thể: Khai khoáng (244 doanh nghiệp, giảm 3,2%); Giáo dục và đào tạo (850 doanh nghiệp, giảm 4,1%); Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (302 doanh nghiệp, giảm 4,7%); Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác (1.681 doanh nghiệp, giảm 5,9%); Sản xuất phân phối, điện, nước, gas (510 doanh nghiệp, giảm 8,3%); Nghệ thuật, vui chơi và giải trí (262 doanh nghiệp, giảm 11,2%).

2. Tình hình doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường

Trong 5 tháng năm 2024 có 97.299 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, phần lớn là các doanh nghiệp lựa chọn hình thức tạm ngừng kinh doanh trong ngắn hạn (chiếm 67,9%), cụ thể:

- Số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là 66.072 doanh nghiệp, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm 2023. Phần lớn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trong 5 tháng năm 2024 có thời gian hoạt động ngắn, dưới 5 năm với 29.169 doanh nghiệp (chiếm 44,1%); tập trung chủ yếu ở quy mô nhỏ (dưới 10 tỷ đồng) với 59.078 doanh nghiệp (chiếm 89,4%, tăng 19,9% so với cùng kỳ năm 2023).

- Số doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể là 23.262 doanh nghiệp, giảm 8,8% so với cùng kỳ năm 2023. Các doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể tập trung chủ yếu ở quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng với 20.386 doanh nghiệp (chiếm 87,6%, giảm 9,6% so với cùng kỳ năm 2023).

- Số doanh nghiệp giải thể là 7.965 doanh nghiệp, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, có 13/17 ngành kinh doanh chính có số lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2023. Phần lớn doanh nghiệp giải thể trong 5 tháng năm 2024 có thời gian hoạt động ngắn (dưới 5 năm) với 5.621 doanh nghiệp (chiếm 70,6%) và tập trung chủ yếu ở quy mô vốn từ 0 - 10 tỷ đồng với 6.951 doanh nghiệp (chiếm 87,3%, tăng 10,0% so với cùng kỳ năm 2023).

II. Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 5/2024

1. Doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường

Tháng 5/2024 có 13.207 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký là 93.224 tỷ đồng, tăng 9,2% về số doanh nghiệp và giảm 10,1% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2023.

Trong tháng 5/2024, có 5/06 vùng trên cả nước có số doanh nghiệp đăng ký thành lập tăng so với cùng kỳ năm 2023: Đồng bằng Sông Hồng (4.210 doanh nghiệp, tăng 5,5%); Trung du và miền núi phía Bắc (593 doanh nghiệp, tăng 5,3%); Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (1.506 doanh nghiệp, tăng 0,8%); Đông Nam Bộ (5.665 doanh nghiệp, tăng 15,4%); Đồng bằng Sông Cửu Long (923 doanh nghiệp, tăng 12,3%). Các vùng ghi nhận số doanh nghiệp đăng ký thành lập giảm so với cùng kỳ năm 2023: Tây Nguyên (310 doanh nghiệp, giảm 3,4%).

Số lao động đăng ký của các doanh nghiệp thành lập mới trong tháng 5/2024 là 72.579 người, giảm 2,7% so với cùng kỳ năm 2023.

Tháng 5/2024 ghi nhận có 6.749 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm 2023.

2. Doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường

Trong tháng 5/2024, cả nước có 11.391 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2023, trong đó có:

- 5.303 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, giảm 1,1% so với cùng kỳ năm 2023;

- 4.550 doanh nghiệp chờ làm thủ tục giải thể, giảm 3,5% so với cùng kỳ năm 2023;

- 1.538 doanh nghiệp đã giải thể, chấm dứt tồn tại, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm 2023

Lượt xem: 6385

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử