Dự án sử dụng khoản vay nước ngoài phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp

Thứ tư, 02/03/2022 15:37 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

 

Đây là một trong những nội dung vừa được bổ sung tại Thông tư số 09/2022/TT-BTC ngày 14/02/2022 của Bộ Tài chính ban hành về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp (DN) do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Thứ nhất, Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Nguyên tắc thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

1. Tuân thủ các quy định về huy động vốn, vay nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả đối với DN do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của DN không được Chính phủ bảo lãnh.

2. Bộ Tài chính thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài căn cứ trên cơ sở quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền, đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu và hồ sơ quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. DN tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả và trả nợ đầy đủ, đúng hạn các khoản vay nước ngoài theo thỏa thuận đã ký kết.”.

Thứ hai, Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 4 như sau:

 “2. Dự án sử dụng khoản vay nước ngoài phải phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh chính của DN, do DN làm chủ đầu tư và nằm trong kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm, kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của DN.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đã phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài.

4. Bên cho vay đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cung cấp khoản vay nước ngoài.

5. Tổng số nợ phải trả của DN (bao gồm cả giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng) không vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của DN được ghi trên báo cáo tài chính qúy hoặc báo cáo tài chính năm của DN tại thời điểm gần nhất với thời điểm nộp hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 23 Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN ngày 26 tháng 11 năm 2014. Trường hợp huy động vốn trên mức quy định này thì phải được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt.

 8. Có phương án chính đảm bảo khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài.”.

 Thứ ba, sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Quy định về hồ sơ thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

Hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài của DN do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp bao gồm:

1. Công văn của cơ quan đại diện chủ sở hữu đề nghị Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương vay nợ nước ngoài của DN, trong đó, thuyết minh cụ thể về các nội dung:

a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài quy định tại Điều 4 Quy chế này;

b) Ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với sự cần thiết của khoản vay nước ngoài, khả năng cân đối vốn đối ứng của DN, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài, năng lực tài chính của DN.

2. Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài, bao gồm các nội dung:

a) Mục đích vay;

b) Các điều kiện chính của khoản vay nước ngoài: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ;

c) Các điều khoản và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có);

d) Các thông tin cơ bản trong phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài gồm tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn ứng hàng năm của DN.

3. Kế hoạch đầu tư phát triển 05 năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm của DN.

4. Văn bản của Bên cho vay chấp thuận cung cấp khoản vay nước ngoài để thực hiện dự án, trong đó có các điều kiện của khoản vay nước ngoài gồm: Giá trị khoản vay nước ngoài, đồng tiền nhận nợ, thời hạn vay, lãi suất và các khoản phí có liên quan đến khoản vay nước ngoài, phương thức trả nợ, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ và các điều kiện cơ bản khác liên quan đến khoản vay nước ngoài (nếu có).

5. Quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền hoặc quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển mỏ (FDP) đối với các dự án dầu khí.

6. Phương án tài chính của dự án sử dụng khoản vay nước ngoài do DN lập trong đó thuyết minh số liệu tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn đầu tư (vốn đối ứng của DN, vốn từ khoản vay nước ngoài và các nguồn vốn khác), tiến độ giải ngân khoản vay nước ngoài, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm, kế hoạch bố trí vốn đối ứng hàng năm, kế hoạch cân đối nguồn trả nợ khoản vay hàng năm từ khấu hao, lợi nhuận do dự án mang lại và các biểu số liệu kèm theo.

7. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất.

8. Báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất (trong trường hợp DN là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con) đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật trong 03 năm liền kề gần nhất và báo cáo tài chính quý gần nhất của DN tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.

 Trường hợp DN chưa đủ 03 năm hoạt động liên tục, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải có ý kiến về khả năng trả nợ kèm theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán, báo cáo tài chính quý gần nhất của DN.

 9. Báo cáo của DN về giá trị các khoản bảo lãnh cho các công ty con vay vốn tại tổ chức tín dụng còn hiệu lực tại thời điểm cuối năm và cuối quý gần nhất tính đến thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định (nếu có).

10. Báo cáo của DN về các khoản nợ quá hạn tại các tổ chức tài chính, tín dụng, nợ quá hạn liên quan đến các khoản được bảo lãnh, các khoản vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và ngân sách nhà nước tại thời điểm đề nghị Bộ Tài chính thẩm định.”.

Thứ tư, sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Trình tự, thủ tục, nội dung thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài

1. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan đại diện chủ sở hữu cung cấp, căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo kết quả thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.

2. Các nội dung thẩm định của Bộ Tài chính:

a) Việc đáp ứng các điều kiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài;

b) Tính đầy đủ của hồ sơ;

c) Tình hình tài chính của DN tại thời điểm thẩm định;

d) Phương án cân đối vốn đối ứng của DN khi vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả;

đ) Khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài theo chủ trương đã được cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt tại thời điểm thẩm định.

3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm giải trình về ý kiến, nội dung cung cấp cho Bộ Tài chính trong quá trình tổ chức thực hiện thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài.”.

Thứ năm, sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Chế độ giảm sát

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm gián sát việc quản lý và sử dụng khoản vay nước ngoài của các DN thuộc phạm vi quản lý đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và đủ nguồn trả nợ theo quy định. Trường hợp DN sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc gặp khó khăn về tài chính có nguy cơ không trả được nợ, thì cơ quan đại diện chủ sở hữu tổ chức kiểm tra, làm rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan và phương án giải quyết để xem xét, xử lý theo thẩm quyền.

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của DN không được Chính phủ bảo lãnh.”.

Thứ sáu, sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 9 như sau:

“1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:

a) Phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài và cung cấp đầy đủ hồ sơ để Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận chủ trương khoản vay nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế này;

b) Trường hợp có sự thay đổi về nội dung so với hồ sơ gửi Bộ Tài chính thẩm định, chấp thuận mà không làm thay đổi nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chủ động xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền, không phải gửi Bộ Tài chính thẩm định lại.

2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty:

a) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, phê duyệt chủ trương khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại DN và pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của DN không được Chính phủ bảo lãnh;

b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về hiệu quả dự án, khả năng trả nợ khoản vay nước ngoài của DN;

c) Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo DN tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục vay nước ngoài theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của DN không được Chính phủ bảo lãnh; ký, thực hiện các thỏa thuận liên quan đến khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích. Thực hiện chế độ báo cáo tình hình sử dụng khoản vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ đạo, tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch trả nợ, cân đối dòng tiền đảm bảo nguồn trả nợ và thanh toán đầy đủ các khoản nợ phải trả theo đúng thời hạn đã cam kết với Bên cho vay;

e) Trường hợp DN không trả được nợ do nguyên nhân chủ quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, người có liên quan bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và Điều lệ của DN.”.

Bên cạnh các nội dung nêu trên, Thông tư 09/2022/TT-BTC cũng sửa đổi, bổ sung Điều 1, Điều 2, Điều 3, một số khoản của Điều 4, Điều 5; thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quy chế xem xét, thẩm tra, chấp thuận các khoản vay nợ nước ngoài theo phương thức tự vay, tự trả của doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ ban hành kèm theo Thông tư số 153/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Lê Thị Diễm Quỳnh

         

 

Lượt xem: 1236

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử