TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Thứ sáu, 24/11/2017 14:14 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng qua là 24.349 doanh nghiệp, giảm 0,9% so với cùng kỳ năm 2016.

- Theo loi hình doanh nghip:

Trong tổng số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động có 9.930 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,782%; có 7.817 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 32,104%; có 2.314 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,503%; có 4.287 công ty cổ phần chiếm 17,606% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,004%. 

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ 

 

Tại Bảng 1 cho thấy, trong 11 tháng đầu năm 2017, khu vực Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động nhiều nhất là 9.596 doanh nghiệp, chiếm 39,4%; đứng thứ hai là khu vực Đồng bằng Sông Hồng có 7.195 doanh nghiệp, chiếm 29,5%. Các khu vực còn lại có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động ít hơn, trong đó khu vực Tây Nguyên có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động thấp nhất là 703 doanh nghiệp, chiếm 2,9%. Bên cạnh đó, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tập trung phần lớn ở thành phố Hồ Chí Minh có 7.393 doanh nghiệp, chiếm 77,0% và thành phố Hà Nội có 4.394 doanh nghiệp, chiếm 61,1% trên tổng số doanh nghiệp trong khu vực.

Cũng trong 11 tháng đầu năm nay, tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng ở một số khu vực so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 3.946 doanh nghiệp, tăng 12,8%; Trung du và miền núi phía Bắc có 1.088 doanh nghiệp, tăng 8,7% và Đồng bằng Sông Hồng có 7.195 doanh nghiệp, tăng 6,7%. Ở chiều ngược lại, khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.821 doanh nghiệp, giảm 20,3%; Đông Nam Bộ có 9.596 doanh nghiệp, giảm 6,7% và Tây Nguyên có 703 doanh nghiệp, giảm 6,1%.

Có thể thấy, xét về lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động thì khu vực Đông Nam Bộ và khu vực Đồng bằng Sông Hồng vẫn chiếm số lượng lớn còn xét về tỷ lệ gia tăng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động so với cùng kỳ năm 2016 thì khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung lại chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các khu vực khác.   

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 2. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

 

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy, lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng đầu năm 2017 chủ yếu tập trung ở các ngành như Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 9.361 doanh nghiệp, chiếm 38,4%; Xây dựng có 3.654 doanh nghiệp, chiếm 15,0%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 3.133 doanh nghiệp, chiếm 12,9%; Vận tải kho bãi có 1.334 doanh nghiệp, chiếm 5,5%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.310 doanh nghiệp, chiếm 5,4%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 1.255 doanh nghiệp, chiếm 5,2%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 1.211 doanh nghiệp, chiếm 5,0%. Các ngành còn lại có quy mô doanh nghiệp quay trở lại hoạt động ít hơn 1000 doanh nghiệp.        

Về tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, trong 11 tháng qua có 8 ngành tăng so với cùng kỳ năm 2016, cụ thể: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 204 doanh nghiệp, tăng 13,3%; tiếp đó là Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có 572 doanh nghiệp, tăng 10,4%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga có 145 doanh nghiệp, tăng 8,2%; Vận tải kho bãi có 1.334 doanh nghiệp, tăng 7,5%; Hoạt động dịch vụ khác có 369 doanh nghiệp, tăng 6,3%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 1.255 doanh nghiệp, tăng 1,9%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.310 doanh nghiệp, tăng 1,6%; cuối cùng là ngành Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 9.361 doanh nghiệp, tăng 1,3%. Các ngành còn lại đều có tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giảm so với cùng kỳ năm ngoái. 

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn 11 tháng đầu năm 2017   

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 20.821 doanh nghiệp, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm 2016, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh. 

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 8.823 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 42,38%; có 6.606 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,73%; có 1.826 doanh nghiệp tư nhân chiếm 8,77%; có 3.563 công ty cổ phần chiếm 17,11% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,01%.        

- Theo quy mô vốn:

Bảng 3. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)  

 

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3, trong 11 tháng đầu năm chỉ có các doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng là có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh giảm so với cùng kỳ năm 2016. Các quy mô vốn còn lại đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: quy mô vốn đăng ký từ 20-50 tỷ đồng có tỷ lệ tăng lớn nhất là 18,0% với 394 doanh nghiệp; tiếp đến là từ 10-20 tỷ đồng có 723 doanh nghiệp, tăng 17,0%; từ 50-100 tỷ đồng có 134 doanh nghiệp, tăng 16,5% và từ 0-10 tỷ đồng có 19.495 doanh nghiệp, tăng 9,9%. Như vậy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 93,6% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 4. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

 

Trong 11 tháng đầu năm 2017, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tập trung phần lớn ở vùng Đông Nam Bộ và vùng Đồng bằng Sông Hồng, chiếm tỷ trọng lần lượt là 35,2% và 33,3% so với cả nước. Trong khi đó, vùng Tây Nguyên có lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ít nhất so với các vùng khác, chiếm 3,6% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh.   

So với cùng kỳ năm 2016, tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn trong 11 tháng đầu năm tăng ở tất cả các vùng, bao gồm: vùng Tây Nguyên có tỷ lệ tạm ngừng kinh doanh lớn nhất với 745 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 28,0%; Trung du và miền núi phía Bắc có 1.002 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 13,6%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 3.643 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 12,1%; Đồng bằng Sông Hồng có 6.926 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 9,0%; Đông Nam Bộ có 7.332 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 8,7% và Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.173 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, tăng 7,5%.   

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 5. Số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

 

Số liệu thống kê tại Bảng 5 cho thấy, trong 11 tháng đầu năm 2017, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tập trung chủ yếu ở những ngành kinh tế như Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 8.238 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 39,6%; Xây dựng có 3.067 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 14,7%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 2.684 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 12,9%; Vận tải kho bãi có 1.196 doanh nghiệp, chiếm 5,7%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.156 doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, chiếm 5,6%;... 

Trong 11 tháng đầu năm nay, hầu hết các ngành đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh tăng so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: ngành Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có tỷ lệ tăng nhiều nhất là 29,5% với 57 doanh nghiệp tạm ngừng; tiếp đến là Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 143 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 28,8%; Giáo dục và đào tạo có 332 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 23,0%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 1.078 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 22,5%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có 391 doanh nghiệp tạm ngừng, tăng 19,6%;... duy nhất, ngành Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 152 doanh nghiệp, giảm 3,2%.  

3. Tình hình doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 11 tháng đầu năm 2017  

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 34.843 doanh nghiệp, giảm 0,9% so với cùng kỳ năm trước.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 15.412 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 44,23%; có 10.191 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,25%; có 2.456 doanh nghiệp tư nhân chiếm 7,05% và có 6.784 công ty cổ phần chiếm 19,47%.  

- Theo quy mô vốn:

Bảng 6. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)  

 

Theo số liệu thống kê tại Bảng 6, trong 11 tháng qua chỉ có quy mô vốn doanh nghiệp đăng ký dưới 10 tỷ đồng là có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động giảm so với cùng kỳ năm 2016. Các quy mô vốn doanh nghiệp đăng ký khác đều tăng so với cùng kỳ năm ngoái, gồm: quy mô vốn đăng ký từ 20-50 tỷ đồng có 906 doanh nghiệp, tăng 22,8%; từ 10-20 tỷ đồng có 1.369 doanh nghiệp, tăng 10,3%; trên 100 tỷ đồng có 310 doanh nghiệp, tăng 9,5% và từ 50-100 tỷ đồng có 373 doanh nghiệp, tăng 5,4%. Điều này cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 91,5% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể.   

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 7. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

 

Trong 11 tháng đầu năm 2017, so với cùng kỳ năm 2016 tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động chỉ tăng duy nhất ở khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Các khu vực còn lại đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Đông Nam Bộ có 15.595 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 9,8%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 3.515 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 9,6%; Trung du và miền núi phía Bắc có 1.182 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 4,3%; Tây Nguyên có 1.052 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 2,7% và cuối cùng là khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long có 2.252 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 1,0%. Còn về mặt số lượng, trong 11 tháng qua doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tập trung phần lớn ở khu vực Đông Nam Bộ chiếm 44,8% và khu vực Đồng bằng Sông Hồng chiếm 32,3% so với tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động của cả nước.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 8. Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

 

So sánh số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động giữa các ngành nghề, thì doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tập trung chủ yếu ở những ngành kinh tế như Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 14.401 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chiếm 41,3%; Xây dựng có 4.846 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chiếm 13,9%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 3.981 doanh nghiệp, chiếm 11,4%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 1.853 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chiếm 5,3%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 1.706 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, chiếm 4,9%;...       

Cũng theo số liệu thống kê tại Bảng 8 cho thấy, tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động trong 11 tháng qua giảm ở 5 ngành so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: ngành Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 606 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 21,3%; Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 14.401 doanh nghiệp, giảm 8,1%; Hoạt động dịch vụ khác có 546 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 4,4%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.680 doanh nghiệp, giảm 3,6% và Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 583 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động, giảm 1,9%. Các ngành còn lại đều có tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng so với cùng kỳ năm 2016.

4. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:     

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 10.814 doanh nghiệp, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2016.    

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 11 tháng đầu năm có 4.627 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 42,79%; có 3.141 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,05%; có 1.647 doanh nghiệp tư nhân chiếm 15,23%; có 1.396 công ty cổ phần chiếm 12,91% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,03%.

- Theo quy mô vốn:    

Bảng 9. Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

 

Qua số liệu tại Bảng 9 cho thấy, trong 11 tháng đầu năm, tất cả các quy mô vốn  doanh nghiệp đăng ký đều có tỷ lệ giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: quy mô vốn đăng ký trên 100 tỷ đồng có 135 doanh nghiệp, tăng 46,7%; từ 10-20 tỷ đồng có 399 doanh nghiệp, tăng 33,9%; từ 20-50 tỷ đồng có 263 doanh nghiệp, tăng 25,8%; từ 50-100 tỷ đồng có 112 doanh nghiệp, tăng 10,9% và từ 0-10 tỷ đồng có 9.905 doanh nghiệp, tăng 1,4%. Có thể thấy, số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng, chiếm 91,6% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước.    

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 10. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ 

 

Xét về số lượng, trong 11 tháng đầu năm, số doanh nghiệp giải thể chủ yếu là ở những vùng như vùng Đông Nam Bộ có 3.902 doanh nghiệp, chiếm 36,1%; vùng Đồng bằng Sông Hồng có 1.998 doanh nghiệp, chiếm 18,5%; vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.775 doanh nghiệp, chiếm 16,4% và vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.618 doanh nghiệp, chiếm 15,0%.

Về tỷ lệ doanh nghiệp đăng ký giải thể, trong 11 tháng đầu năm nay tỷ lệ doanh  nghiệp đăng ký giải thể tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm 2016, cụ thể: vùng Tây Nguyên có 989 doanh nghiệp, tăng 204,3%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.775 doanh nghiệp, tăng 17,0%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.618 doanh nghiệp, tăng 7,1 % vàTrung du và miền núi phía Bắc có 532 doanh nghiệp, tăng 2,9%. Ngược lại, vùng Đông Nam Bộ có 3.902 doanh nghiệp, giảm 13,1% và vùng Đồng bằng Sông Hồng có 1.998 doanh nghiệp, giảm 5,2%.

Như vậy, xét về số lượng vùng Đông Nam Bộ có số doanh nghiệp giải thể nhiều nhất là 3.902 doanh nghiệp nhưng xét về tỷ lệ gia tăng doanh nghiệp giải thể so với cùng kỳ năm ngoái thì vùng Tây Nguyên chiếm tỷ trọng lớn nhất là 204,3% so với các vùng khác. 

- Theo lĩnh vực hoạt động:          

Bảng 11. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

 

Số liệu tại Bảng 11 cho thấy, số doanh nghiệp giải thể tập trung chủ yếu ở những ngành kinh tế như: Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 4.146 doanh nghiệp, chiếm 38,3%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 1.409 doanh nghiệp, chiếm 13,0%; Xây dựng có 1.143 doanh nghiệp, chiếm 10,6%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 674 doanh nghiệp, chiếm 6,2%;...

Ngoài ra, tỷ lệ doanh nghiệp giải thể trong 11 tháng đầu năm 2017 giảm ở 04 ngành so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Thông tin và truyền thông có 317 doanh nghiệp, giảm 15,0%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 317 doanh nghiệp, giảm 8,4%; Hoạt động dịch vụ khác có 172 doanh nghiệp, giảm 6,5% và Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 483 doanh nghiệp, giảm 3,4%. Các ngành, nghề còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016.  

Trần Thị Xuyến

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

Lượt xem: 3317

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử