TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 8 VÀ 8 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Thứ sáu, 25/08/2017 09:05 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 8 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 8 tháng đầu năm 2017 là 19.154 doanh nghiệp, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2016.

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ 

 

Trong 8 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở 03 vùng so với cùng kỳ năm 2016, bao gồm: vùng Đồng bằng Sông Hồng với 5.647 doanh nghiệp, tăng 11,7%; Trung du và miền núi phía Bắc có 894 doanh nghiệp, tăng 11,2% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 3.055 doanh nghiệp, tăng 10,4%. 03 vùng còn lại giảm lần lượt là vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.532 doanh nghiệp, giảm 20,5%; Tây Nguyên có 573 doanh nghiệp, giảm 3,7% và Đông Nam Bộ có 7.453 doanh nghiệp, giảm 1,4%.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 2. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

 

Số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 8 tháng đầu năm 2017 giảm ở 05 ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 939 doanh nghiệp giảm 6,9%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 180 doanh nghiệp giảm 6,3%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 53 doanh nghiệp giảm 5,4%; Khai khoáng có 213 doanh nghiệp giảm 3,6% và Xây dựng có 2.902 doanh nghiệp giảm 2,7%. Các ngành, lĩnh vực còn lại đều có lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng so với cùng kỳ năm 2016.

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 8 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 17.231 doanh nghiệp, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm 2016, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.  

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 28.545 doanh nghiệp, tăng 12,0% so với cùng kỳ năm trước.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 7.171 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 41,62%; có 5.508 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,96%; có 1.637 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,50%; có 2.912 công ty cổ phần chiếm 16,90% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,02%.  

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 12.602 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 44,1%; có 8.414 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,5%; có 1.961 doanh nghiệp tư nhân chiếm 6,9% và có 5.568 công ty cổ phần chiếm 19,5%.

- Theo quy mô vốn:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 91,4% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2016 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, tăng 10,4%.    

Bảng 3. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)     

 

- Theo vùng lãnh thổ:

Số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 8 tháng đầu năm hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016, bao gồm: Đồng bằng Sông Hồng có 9.233 doanh nghiệp, tăng 35,3%; Trung du và miền núi phía Bắc có 965 doanh nghiệp, tăng 21,2%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.774 doanh nghiệp, tăng 5,5%; Đông Nam Bộ có 13.007 doanh nghiệp, tăng 3,1% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 2.801 doanh nghiệp, tăng 1,0%; duy nhất, khu vực Tây Nguyên có 765 doanh nghiệp, giảm 4,4%.

Bảng 4. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

 

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Số liệu thống kê tại Bảng 5 cho thấy so với cùng kỳ năm 2016 thì trong 8 tháng đầu năm nay, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể chỉ giảm ở một lĩnh vực duy nhất là Nghệ thuật, vui chơi và giải trí với 482 doanh nghiệp, giảm 18,9%. Các lĩnh vực còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 5. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 8 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 8 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 7.754 doanh nghiệp, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2016.  

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 8 tháng đầu năm có 3.197 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 41,23%; có 2.265 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,21%; có 1.275 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,44% và có 1.017 công ty cổ phần chiếm 13,12%.

- Theo quy mô vốn:    

Trong 8 tháng đầu năm, số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 7.146 doanh nghiệp, chiếm 92,2% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Bảng 6. Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

- Theo vùng lãnh thổ:

So với cùng kỳ năm 2016 cho thấy, tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 8 tháng đầu năm nay chỉ giảm ở khu vực Đông Nam Bộ. Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 7. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ 

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 8. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

Số liệu tại Bảng 8 cho thấy, lượng doanh nghiệp giải thể giảm ở một số ngành so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 65 doanh nghiệp, giảm 18,8%; Thông tin và truyền thông có 224 doanh nghiệp, giảm 17,6%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 38 doanh nghiệp, giảm 17,4%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 253 doanh nghiệp, giảm 4,5%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 366 doanh nghiệp, giảm 1,1% và Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 2.921 doanh nghiệp, giảm 1,0%. Các ngành, lĩnh vực còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016. 

Nguyễn Thu Hà

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

Lượt xem: 3167

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử