TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Thứ ba, 25/07/2017 18:49 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 7 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 7 tháng đầu năm 2017 là 17.549 doanh nghiệp, tăng 5,0% so với cùng kỳ năm 2016.

- Theo vùng lãnh thổ:

Trong 7 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm 2016, bao gồm: vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 2.819 doanh nghiệp, tăng 14,1%; Đồng bằng Sông Hồng với 5.124 doanh nghiệp, tăng 14,8%; Trung du và miền núi phía Bắc có 825 doanh nghiệp, tăng 11,9% và Đông Nam Bộ có 6.813 doanh nghiệp, tăng 2,0%; Ngược lại, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.443 doanh nghiệp, giảm 20,2%; Tây Nguyên có 525 doanh nghiệp, giảm 4,2%.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 7 tháng đầu năm 2017 giảm ở 04 ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 854 doanh nghiệp giảm 5,2%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 47 doanh nghiệp giảm 4,1%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 169 doanh nghiệp giảm 2,3% và Khai khoáng 197 doanh nghiệp giảm 1,5%. Các ngành, lĩnh vực còn lại đều có lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng so với cùng kỳ năm 2016.

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 7 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 15.866 doanh nghiệp, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm 2016, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.  

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 27.408 doanh nghiệp, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 6.639 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 41,84%; có 5.023 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,66%; có 1.502 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,47%; có 2.700 công ty cổ phần chiếm 17,02% và có 02 công ty hợp danh chiếm 0,01%.  

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 12.093 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 44,1%; có 8.073 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,5%; có 1.880 doanh nghiệp tư nhân chiếm 6,9% và có 5.362 công ty cổ phần chiếm 19,5%.

- Theo quy mô vốn:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 91,5% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2016 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, tăng 19,8%.    

Bảng 3. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)    

- Theo vùng lãnh thổ:

Số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 7 tháng đầu năm hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016, bao gồm: Đồng bằng Sông Hồng có 9.012 doanh nghiệp, tăng 50,1%; Trung du và miền núi phía Bắc có 916 doanh nghiệp, tăng 31,8%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.691 doanh nghiệp, tăng 13,9%; Đông Nam Bộ có 12.414 doanh nghiệp, tăng 12,3% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 2.663 doanh nghiệp, tăng 4,3%; duy nhất, khu vực Tây Nguyên có 712 doanh nghiệp, giảm 5,8%.

Bảng 4. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 7 tháng đầu năm số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm ở 02 ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Khai khoáng có 225 doanh nghiệp, giảm 78,7% và Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 459 doanh nghiệp, giảm 12,6%. Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016.

Bảng 5. Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)


3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 7 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 7 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 6.608 doanh nghiệp, tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2016.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 7 tháng đầu năm có 2.705 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,9%; có 1.936 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,3%; có 1.116 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,9% và có 851 công ty cổ phần chiếm 12,9%.

- Theo quy mô vốn:    

Trong 7 tháng đầu năm, số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 6.104 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 92,4% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 2,0% so với cùng kỳ năm 2016.

Bảng 6. Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

- Theo vùng lãnh thổ:

Số liệu tại Bảng 7 cho thấy, tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 7 tháng đầu năm giảm ở 02 vùng so với cùng kỳ năm 2016, đó là: Đông Nam Bộ có 2.178 doanh nghiệp, giảm 25,2% và Trung du và miền núi phía Bắc có 315 doanh nghiệp, giảm 3,4%. Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước.

Bảng 7. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Số liệu tại Bảng 8 cho thấy lượng doanh nghiệp giải thể giảm ở một số ngành so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khai khoáng có 90 doanh nghiệp, giảm 70,0%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 110 doanh nghiệp, giảm 53,4%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 54 doanh nghiệp, giảm 23,9%; Thông tin và truyền thông có 194 doanh nghiệp, giảm 20,8%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 32 doanh nghiệp, giảm 20,0%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 317 doanh nghiệp, giảm 3,6% và Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 2.469 doanh nghiệp, giảm 2,1%. Các ngành, lĩnh vực còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016.

Bảng 8. Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

Nguyễn Thu Hà

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh

Lượt xem: 3092

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử