TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 4 VÀ 4 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Thứ hai, 15/05/2017 09:38 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2017 là 11.545 doanh nghiệp, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm ngoái. (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 79,4%).

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 1: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ 

 

Trong 4 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 1.970 doanh nghiệp, tăng 24,0%; Đồng bằng Sông Hồng với 3.315 doanh nghiệp, tăng 17,5%; Trung du và miền núi phía Bắc có 545 doanh nghiệp, tăng 2,1%; ngược lại, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có 944 doanh nghiệp, giảm 35,7%; Tây Nguyên có 373 doanh nghiệp, giảm 5,3% và Đông Nam Bộ với 4.398 doanh nghiệp, giảm 2,8%.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

 

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm ở một số ngành tăng so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Hoạt động dịch vụ khác có 189 doanh nghiệp, tăng 23,5%; Kinh doanh bất động sản có 206 doanh nghiêp, tăng 17,0%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 92 doanh nghiệp, tăng 12,2%;... Các ngành nghề còn lại có lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giảm so với cùng kỳ năm 2016. 

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 4 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 11.491doanh nghiệp, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm ngoái, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.  

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 15.909 doanh nghiệp, tăng 1,4% so với cùng kỳ năm ngoái.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 4.691 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,82%; có 3.734 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 32,50%; có 1.141 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,93%; có 1.923 công ty cổ phần chiếm 16,73% và có 02 công ty hợp danh chiếm 0,02%.  

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 6.875 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 43,21%; có 4.637 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,15%; có 1.176 doanh nghiệp tư nhân chiếm 7,39% và có 3.221 công ty cổ phần chiếm 20,25%.  

- Theo quy mô vốn:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 91,4% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm ngoái thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, tăng 0,17%.    

Bảng 3: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)    

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 4 tháng đầu năm hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tây Nguyên có 439 doanh nghiệp, giảm 21,9%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.511 doanh nghiệp, giảm 18,9%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.084 doanh nghiệp, giảm 15,6%; Đông Nam Bộ có 6.980 doanh nghiệp, giảm 9,4% và Trung du và miền núi phía Bắc có 512 doanh nghiệp, giảm 2,7%; duy nhất, vùng Đồng bằng Sông Hồng có 5.383 doanh nghiệp, tăng 43,6%.

Bảng 4: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 4 tháng đầu năm nay số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng ở một số ngành nghề như: Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 6.883 doanh nghiệp, tăng 22,1%; Giáo dục và đào tạo có 307 doanh nghiệp, tăng 10,0%; Kinh doanh bất động sản có 236 doanh nghiệp, tăng 8,8%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 166 doanh nghiệp, tăng 4,4%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 835 doanh nghiệp, tăng 2,3% . Các ngành, nghề còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm 2016.   

Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

4. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 4 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 4 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 4.057 doanh nghiệp, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm ngoái (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp giải thể tăng 15,7%).

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 4 tháng đầu năm có 1.604 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,5%; có 1.203 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,7%; có 727 doanh nghiệp tư nhân chiếm 17,9%; có 523 công ty cổ phần chiếm 12,9%.

- Theo quy mô vốn:    

Trong 4 tháng đầu năm, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 3.745 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 92,3% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm ngoái.  

Bảng 6: Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 7: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ 

Qua số liệu tại Bảng 7, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 4 tháng đầu năm giảm ở 02 vùng so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Trung du và miền núi phía Bắc có 132 doanh nghiệp, giảm 25,8% và Đông Nam Bộ có 1.325 doanh nghiệp, giảm 22,1%. Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 8: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

 

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 4 tháng đầu năm tại Bảng 8 cho thấy một số ngành có số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 32 doanh nghiệp, giảm 27,3%; Thông tin và truyền thông có 125 doanh nghiệp, giảm 17,8%; Hoạt động dịch vụ khác có 60 doanh nghiệp, giảm 7,7%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 187 doanh nghiệp, giảm 4,1%. Các ngành khác đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016.

Trần Thị Xuyến

(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)

Lượt xem: 2820

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử