TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 02 VÀ 02 THÁNG ĐẦU NĂM 2017

Thứ năm, 23/02/2017 14:28 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm 2017 là 7.977 doanh nghiệp, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái. (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 69,5%).

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 1: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ

TT

Vùng lãnh thổ

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu

năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tổng số

7.416

7.977

7,6

1

Đồng bằng Sông Hồng

1.769

2.276

28,7

2

Trung du và miền núi phía Bắc

370

403

8,9

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

1.136

1.433

26,1

4

Tây Nguyên

262

252

-3,8

5

Đông Nam Bộ

2.720

2.941

8,1

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

1.159

672

-42,0

Trong 02 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: khu vực Đồng bằng Sông Hồng với 2.276 doanh nghiệp, tăng 28,7%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 1.433 doanh nghiệp, tăng 26,1%; Trung du và miền núi phía Bắc có 403 doanh nghiệp, tăng 8,9%; Đông Nam Bộ với 2.941 doanh nghiệp, tăng 8,1%. Trong khi đó, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và khu vực Tây Nguyên giảm lần lượt là 42,0% (672 doanh nghiệp) và 3,8% (252 doanh nghiệp).

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

TT

Ngành nghề kinh doanh

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ (%)

Tổng số

7.416

7.977

7,6

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

2.762

3.048

10,4

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

984

1.082

10,0

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

378

413

9,3

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

377

370

-1,9

5

Giáo dục và đào tạo

127

119

-6,3

6

Hoạt động dịch vụ khác

98

134

36,7

7

Kinh doanh bất động sản

110

146

32,7

8

Khai khoáng

92

88

-4,3

9

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

373

391

4,8

10

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

185

173

-6,5

11

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

83

73

-12,0

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

46

44

-4,3

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

60

61

1,7

14

Thông tin và truyền thông

147

163

10,9

15

Vận tải kho bãi

367

418

13,9

16

Xây dựng

1.201

1.235

2,8

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

26

19

-26,9

 

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm tăng ở một số ngành so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Hoạt động dịch vụ khác có 134 doanh nghiệp, tăng 36,7%; Kinh doanh bất động sản có 146 doanh nghiêp, tăng 32,7%; Vận tải kho bãi có 418 doanh nghiệp, tăng 13,9%; Thông tin và truyền thông có 163 doanh nghiệp, tăng 10,9%; Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 3.048 doanh nghiệp, tăng 10,4%;... Các ngành nghề còn lại có lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giảm so với cùng kỳ.  

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:  

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 8.673 doanh nghiệp, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm ngoái, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.   

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 7.723 doanh nghiệp, giảm 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 3.454 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,82%; có 2.839 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 32,73%; có 877 doanh nghiệp tư nhân chiếm 10,12%; có 1.501 công ty cổ phần chiếm 17,31% và có 02 công ty hợp danh chiếm 0,02%.  

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 3.357 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 43,5%; có 2.257 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,2%; có 638 doanh nghiệp tư nhân chiếm 8,3% và có 1.471 công ty cổ phần chiếm 19,0%.  

- Theo quy mô vốn:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 91,9% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm ngoái thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, giảm 17,1%.    

Bảng 3: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)    

TT

Quy mô vốn đăng ký

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu năm 2017

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

 

Tổng số

7.220

9.251

8.673

7.723

1

0-10 tỷ đồng

6.820

8.565

8.181

7.100

2

10-20 tỷ đồng

191

304

263

260

3

20-50 tỷ đồng

130

187

155

196

4

50-100 tỷ đồng

47

114

46

94

5

Trên 100 tỷ đồng

32

81

28

73

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 02 tháng đầu năm hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tây Nguyên có 216 doanh nghiệp, giảm 36,5%; Đông Nam Bộ có 3.495 doanh nghiệp, giảm 30,4%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 624 doanh nghiệp, giảm 28,3%; Trung du và miền núi phía Bắc có 219 doanh nghiệp, giảm 27,7% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 868 doanh nghiệp, giảm 15,0%; duy nhất, vùng Đồng bằng Sông Hồng có 2.301 doanh nghiệp, tăng 35,9%.

Bảng 4: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)

TT

Vùng lãnh thổ

02 tháng đầu

năm 2016

02 tháng đầu

năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tổng số

7.220

9.251

8.673

7.723

20,1

-16,5

1

Đồng bằng Sông Hồng

2.291

1.693

2.551

2.301

11,3

35,9

2

Trung du và miền núi phía Bắc

395

303

444

219

12,4

-27,7

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

1.342

1.021

1.720

868

28,2

-15,0

4

Tây Nguyên

251

340

352

216

40,2

-36,5

5

Đông Nam Bộ

2.444

5.024

2.956

3.495

20,9

-30,4

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

497

870

650

624

30,8

-28,3

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 02 tháng đầu năm chỉ có lĩnh vực Bán buôn; bán lẻ; sữa chữa ô tô, xe máy tăng 10,7% với 3.669 doanh nghiệp. Các ngành, nghề còn lại có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 114 doanh nghiệp, giảm 47,5%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 136 doanh nghiệp, giảm 39,6%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 302 doanh nghiệp, giảm 38,0%; Khai khoáng có 56 doanh nghiệp, giảm 36,4%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 824 doanh nghiệp, giảm 34,8%;...

Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

TT

Ngành nghề kinh doanh

02 tháng đầu

năm 2016

02 tháng đầu

năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn

Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể

Tổng số

7.220

9.251

8.673

7.723

20,1

-16,5

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

2791

3.315

3.369

3.669

20,7

10,7

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

1005

1.263

1.161

824

15,5

-34,8

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

336

487

381

302

13,4

-38,0

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

375

477

452

351

20,5

-26,4

5

Giáo dục và đào tạo

103

164

161

146

56,3

-11,0

6

Hoạt động dịch vụ khác

123

159

141

105

14,6

-34,0

7

Kinh doanh bất động sản

100

140

101

109

1,0

-22,1

8

Khai khoáng

87

88

84

56

-3,4

-36,4

9

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

363

492

437

376

20,4

-23,6

10

Nông nghiệp, lâm nghiệp và  thủy sản

149

217

196

114

31,5

-47,5

11

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

47

225

50

136

6,4

-39,6

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

32

57

33

38

3,1

-33,3

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

29

108

59

84

103,4

-22,2

14

Thông tin và truyền thông

168

298

183

202

8,9

-32,2

15

Vận tải kho bãi

396

448

452

297

14,1

-33,7

16

Xây dựng

1103

1.280

1.392

889

26,2

-30,5

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

13

33

21

25

61,5

-24,2

3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 2.524 doanh nghiệp, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm ngoái (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp giải thể tăng 6,8%).

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 02 tháng đầu năm có 927 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 36,73%; có 791 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,34%; có 496 doanh nghiệp tư nhân chiếm 19,65%; có 310 công ty cổ phần chiếm 12,28%.

- Theo quy mô vốn:    

Trong 02 tháng đầu năm, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 2.326 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 92,1% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm ngoái.  

Bảng 6: Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)

TT

Quy mô vốn đăng ký

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu năm 2017

Tổng số

2.195

2.524

1

0-10 tỷ đồng

2.051

2.326

2

10-20 tỷ đồng

61

78

3

20-50 tỷ đồng

47

68

4

50-100 tỷ đồng

15

27

5

Trên 100 tỷ đồng

21

25

- Theo vùng lãnh thổ:

Bảng 7: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ

TT

Vùng lãnh thổ

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu

năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tổng số

2.195

2.524

14,9

1

Đồng bằng Sông Hồng

396

358

-9,6

2

Trung du và miền núi phía Bắc

123

81

-34,1

3

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung

270

325

20,4

4

Tây Nguyên

68

523

669,1

5

Đông Nam Bộ

914

727

-20,5

6

Đồng bằng Sông Cửu Long

424

510

20,3

Qua số liệu tại Bảng 7, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 02 tháng đầu năm giảm ở một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Trung du và miền núi phía Bắc có 81 doanh nghiệp, giảm 34,1%; Đông Nam Bộ có 727 doanh nghiệp, giảm 20,5%; Đồng bằng Sông Hồng có 358 doanh nghiệp, giảm 9,6%. Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên tăng cao là do trong năm 2016 các Phòng Đăng ký kinh doanh đã thực hiện rà soát tình trạng hoạt động doanh nghiệp, sau khi hết thời hạn 6 tháng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, các Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi, giải thể khiến cho lượng doanh nghiệp giải thể trong thời gian qua tăng cao.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 8: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động

TT

Ngành nghề kinh doanh

02 tháng đầu năm 2016

02 tháng đầu năm 2017

02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)

Tổng số

2.195

2.524

14,9

1

Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy

822

909

10,6

2

Công nghiệp chế biến, chế tạo

275

321

16,7

3

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

138

156

13,0

4

Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác

104

114

9,6

5

Giáo dục và đào tạo

49

43

-12,2

6

Hoạt động dịch vụ khác

32

35

9,4

7

Kinh doanh bất động sản

27

44

63,0

8

Khai khoáng

19

41

115,8

9

Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác

105

96

-8,6

10

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

111

125

12,6

11

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

42

49

16,7

12

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

20

23

15,0

13

Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

23

15

-34,8

14

Thông tin và truyền thông

91

84

-7,7

15

Vận tải kho bãi

109

125

14,7

16

Xây dựng

212

332

56,6

17

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

16

12

-25,0

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 02 tháng đầu năm tại Bảng 8 cho thấy một số ngành có số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 15 doanh nghiệp, giảm 34,8%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 12 doanh nghiệp, giảm 25,0%; Giáo dục và đào tạo có 43 doanh nghiệp, giảm 12,2%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 96 doanh nghiệp, giảm 8,6% và Thông tin và truyền thông có 84 doanh nghiệp, giảm 7,7%. Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái.

Ngoài ra, ngành Khai khoáng tiếp tục có tỷ lệ doanh nghiệp giải thể tăng cao, một trong những nguyên nhân khiến ngành khai khoáng trở lên u ám là do giá cả trên thị trường thế giới ở mức thấp. Khi thị trường khó khăn, thì chi phí khai thác và giá bán các loại khoáng sản lại tăng lên, do thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất khẩu tăng. Vì vậy, khai thác và xuất khẩu không được khuyến khích.      

 

Nguyễn Thu Hà

(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)

Lượt xem: 2880

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử