1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm 2017
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm 2017 là 7.977 doanh nghiệp, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm ngoái. (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 69,5%).
- Theo vùng lãnh thổ:
Bảng 1: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo vùng lãnh thổ
|
TT
|
Vùng lãnh thổ
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu
năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)
|
|
Tổng số
|
7.416
|
7.977
|
7,6
|
|
1
|
Đồng bằng Sông Hồng
|
1.769
|
2.276
|
28,7
|
|
2
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
370
|
403
|
8,9
|
|
3
|
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
1.136
|
1.433
|
26,1
|
|
4
|
Tây Nguyên
|
262
|
252
|
-3,8
|
|
5
|
Đông Nam Bộ
|
2.720
|
2.941
|
8,1
|
|
6
|
Đồng bằng Sông Cửu Long
|
1.159
|
672
|
-42,0
|
Trong 02 tháng đầu năm, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở một số vùng so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: khu vực Đồng bằng Sông Hồng với 2.276 doanh nghiệp, tăng 28,7%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 1.433 doanh nghiệp, tăng 26,1%; Trung du và miền núi phía Bắc có 403 doanh nghiệp, tăng 8,9%; Đông Nam Bộ với 2.941 doanh nghiệp, tăng 8,1%. Trong khi đó, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và khu vực Tây Nguyên giảm lần lượt là 42,0% (672 doanh nghiệp) và 3,8% (252 doanh nghiệp).
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động
|
TT
|
Ngành nghề kinh doanh
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ (%)
|
|
Tổng số
|
7.416
|
7.977
|
7,6
|
|
1
|
Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy
|
2.762
|
3.048
|
10,4
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
984
|
1.082
|
10,0
|
|
3
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
378
|
413
|
9,3
|
|
4
|
Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác
|
377
|
370
|
-1,9
|
|
5
|
Giáo dục và đào tạo
|
127
|
119
|
-6,3
|
|
6
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
98
|
134
|
36,7
|
|
7
|
Kinh doanh bất động sản
|
110
|
146
|
32,7
|
|
8
|
Khai khoáng
|
92
|
88
|
-4,3
|
|
9
|
Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác
|
373
|
391
|
4,8
|
|
10
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
|
185
|
173
|
-6,5
|
|
11
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
|
83
|
73
|
-12,0
|
|
12
|
Sản xuất phân phối, điện, nước, gas
|
46
|
44
|
-4,3
|
|
13
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
60
|
61
|
1,7
|
|
14
|
Thông tin và truyền thông
|
147
|
163
|
10,9
|
|
15
|
Vận tải kho bãi
|
367
|
418
|
13,9
|
|
16
|
Xây dựng
|
1.201
|
1.235
|
2,8
|
|
17
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
26
|
19
|
-26,9
|
Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 02 tháng đầu năm tăng ở một số ngành so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Hoạt động dịch vụ khác có 134 doanh nghiệp, tăng 36,7%; Kinh doanh bất động sản có 146 doanh nghiêp, tăng 32,7%; Vận tải kho bãi có 418 doanh nghiệp, tăng 13,9%; Thông tin và truyền thông có 163 doanh nghiệp, tăng 10,9%; Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 3.048 doanh nghiệp, tăng 10,4%;... Các ngành nghề còn lại có lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động giảm so với cùng kỳ.
2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017
- Về tình hình chung:
+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 8.673 doanh nghiệp, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm ngoái, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.
+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 7.723 doanh nghiệp, giảm 16,5% so với cùng kỳ năm ngoái.
- Theo loại hình doanh nghiệp:
+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 3.454 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,82%; có 2.839 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 32,73%; có 877 doanh nghiệp tư nhân chiếm 10,12%; có 1.501 công ty cổ phần chiếm 17,31% và có 02 công ty hợp danh chiếm 0,02%.
+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 3.357 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 43,5%; có 2.257 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,2%; có 638 doanh nghiệp tư nhân chiếm 8,3% và có 1.471 công ty cổ phần chiếm 19,0%.
- Theo quy mô vốn:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 91,9% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm ngoái thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, giảm 17,1%.
Bảng 3: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)
|
TT
|
Quy mô vốn đăng ký
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu năm 2017
|
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
|
|
Tổng số
|
7.220
|
9.251
|
8.673
|
7.723
|
|
1
|
0-10 tỷ đồng
|
6.820
|
8.565
|
8.181
|
7.100
|
|
2
|
10-20 tỷ đồng
|
191
|
304
|
263
|
260
|
|
3
|
20-50 tỷ đồng
|
130
|
187
|
155
|
196
|
|
4
|
50-100 tỷ đồng
|
47
|
114
|
46
|
94
|
|
5
|
Trên 100 tỷ đồng
|
32
|
81
|
28
|
73
|
- Theo vùng lãnh thổ:
Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 02 tháng đầu năm hầu hết các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tây Nguyên có 216 doanh nghiệp, giảm 36,5%; Đông Nam Bộ có 3.495 doanh nghiệp, giảm 30,4%; Đồng bằng Sông Cửu Long có 624 doanh nghiệp, giảm 28,3%; Trung du và miền núi phía Bắc có 219 doanh nghiệp, giảm 27,7% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 868 doanh nghiệp, giảm 15,0%; duy nhất, vùng Đồng bằng Sông Hồng có 2.301 doanh nghiệp, tăng 35,9%.
Bảng 4: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo vùng lãnh thổ (Đơn vị: DN)
|
TT
|
Vùng lãnh thổ
|
02 tháng đầu
năm 2016
|
02 tháng đầu
năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)
|
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
|
Tổng số
|
7.220
|
9.251
|
8.673
|
7.723
|
20,1
|
-16,5
|
|
1
|
Đồng bằng Sông Hồng
|
2.291
|
1.693
|
2.551
|
2.301
|
11,3
|
35,9
|
|
2
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
395
|
303
|
444
|
219
|
12,4
|
-27,7
|
|
3
|
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
1.342
|
1.021
|
1.720
|
868
|
28,2
|
-15,0
|
|
4
|
Tây Nguyên
|
251
|
340
|
352
|
216
|
40,2
|
-36,5
|
|
5
|
Đông Nam Bộ
|
2.444
|
5.024
|
2.956
|
3.495
|
20,9
|
-30,4
|
|
6
|
Đồng bằng Sông Cửu Long
|
497
|
870
|
650
|
624
|
30,8
|
-28,3
|
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 02 tháng đầu năm chỉ có lĩnh vực Bán buôn; bán lẻ; sữa chữa ô tô, xe máy tăng 10,7% với 3.669 doanh nghiệp. Các ngành, nghề còn lại có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 114 doanh nghiệp, giảm 47,5%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 136 doanh nghiệp, giảm 39,6%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 302 doanh nghiệp, giảm 38,0%; Khai khoáng có 56 doanh nghiệp, giảm 36,4%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 824 doanh nghiệp, giảm 34,8%;...
Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)
|
TT
|
Ngành nghề kinh doanh
|
02 tháng đầu
năm 2016
|
02 tháng đầu
năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)
|
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
|
Tổng số
|
7.220
|
9.251
|
8.673
|
7.723
|
20,1
|
-16,5
|
|
1
|
Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy
|
2791
|
3.315
|
3.369
|
3.669
|
20,7
|
10,7
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
1005
|
1.263
|
1.161
|
824
|
15,5
|
-34,8
|
|
3
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
336
|
487
|
381
|
302
|
13,4
|
-38,0
|
|
4
|
Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác
|
375
|
477
|
452
|
351
|
20,5
|
-26,4
|
|
5
|
Giáo dục và đào tạo
|
103
|
164
|
161
|
146
|
56,3
|
-11,0
|
|
6
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
123
|
159
|
141
|
105
|
14,6
|
-34,0
|
|
7
|
Kinh doanh bất động sản
|
100
|
140
|
101
|
109
|
1,0
|
-22,1
|
|
8
|
Khai khoáng
|
87
|
88
|
84
|
56
|
-3,4
|
-36,4
|
|
9
|
Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác
|
363
|
492
|
437
|
376
|
20,4
|
-23,6
|
|
10
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
149
|
217
|
196
|
114
|
31,5
|
-47,5
|
|
11
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
|
47
|
225
|
50
|
136
|
6,4
|
-39,6
|
|
12
|
Sản xuất phân phối, điện, nước, gas
|
32
|
57
|
33
|
38
|
3,1
|
-33,3
|
|
13
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
29
|
108
|
59
|
84
|
103,4
|
-22,2
|
|
14
|
Thông tin và truyền thông
|
168
|
298
|
183
|
202
|
8,9
|
-32,2
|
|
15
|
Vận tải kho bãi
|
396
|
448
|
452
|
297
|
14,1
|
-33,7
|
|
16
|
Xây dựng
|
1103
|
1.280
|
1.392
|
889
|
26,2
|
-30,5
|
|
17
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
13
|
33
|
21
|
25
|
61,5
|
-24,2
|
3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 02 tháng đầu năm 2017 của cả nước là 2.524 doanh nghiệp, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm ngoái (So sánh 2016/2015: doanh nghiệp giải thể tăng 6,8%).
- Theo loại hình doanh nghiệp:
Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 02 tháng đầu năm có 927 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 36,73%; có 791 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,34%; có 496 doanh nghiệp tư nhân chiếm 19,65%; có 310 công ty cổ phần chiếm 12,28%.
- Theo quy mô vốn:
Trong 02 tháng đầu năm, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 2.326 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 92,1% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm ngoái.
Bảng 6: Số doanh nghiệp giải thể theo quy mô vốn (Đơn vị: DN)
|
TT
|
Quy mô vốn đăng ký
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu năm 2017
|
|
Tổng số
|
2.195
|
2.524
|
|
1
|
0-10 tỷ đồng
|
2.051
|
2.326
|
|
2
|
10-20 tỷ đồng
|
61
|
78
|
|
3
|
20-50 tỷ đồng
|
47
|
68
|
|
4
|
50-100 tỷ đồng
|
15
|
27
|
|
5
|
Trên 100 tỷ đồng
|
21
|
25
|
- Theo vùng lãnh thổ:
Bảng 7: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo vùng lãnh thổ
|
TT
|
Vùng lãnh thổ
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu
năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)
|
|
Tổng số
|
2.195
|
2.524
|
14,9
|
|
1
|
Đồng bằng Sông Hồng
|
396
|
358
|
-9,6
|
|
2
|
Trung du và miền núi phía Bắc
|
123
|
81
|
-34,1
|
|
3
|
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
|
270
|
325
|
20,4
|
|
4
|
Tây Nguyên
|
68
|
523
|
669,1
|
|
5
|
Đông Nam Bộ
|
914
|
727
|
-20,5
|
|
6
|
Đồng bằng Sông Cửu Long
|
424
|
510
|
20,3
|
Qua số liệu tại Bảng 7, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 02 tháng đầu năm giảm ở một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm ngoái, cụ thể: Trung du và miền núi phía Bắc có 81 doanh nghiệp, giảm 34,1%; Đông Nam Bộ có 727 doanh nghiệp, giảm 20,5%; Đồng bằng Sông Hồng có 358 doanh nghiệp, giảm 9,6%. Các vùng lãnh thổ còn lại đều có lượng doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2016, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên tăng cao là do trong năm 2016 các Phòng Đăng ký kinh doanh đã thực hiện rà soát tình trạng hoạt động doanh nghiệp, sau khi hết thời hạn 6 tháng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, các Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi, giải thể khiến cho lượng doanh nghiệp giải thể trong thời gian qua tăng cao.
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Bảng 8: Tình hình doanh nghiệp giải thể theo lĩnh vực hoạt động
|
TT
|
Ngành nghề kinh doanh
|
02 tháng đầu năm 2016
|
02 tháng đầu năm 2017
|
02 tháng đầu năm 2017 so với cùng kỳ năm 2016 (%)
|
|
Tổng số
|
2.195
|
2.524
|
14,9
|
|
1
|
Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy
|
822
|
909
|
10,6
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
275
|
321
|
16,7
|
|
3
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
138
|
156
|
13,0
|
|
4
|
Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác
|
104
|
114
|
9,6
|
|
5
|
Giáo dục và đào tạo
|
49
|
43
|
-12,2
|
|
6
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
32
|
35
|
9,4
|
|
7
|
Kinh doanh bất động sản
|
27
|
44
|
63,0
|
|
8
|
Khai khoáng
|
19
|
41
|
115,8
|
|
9
|
Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác
|
105
|
96
|
-8,6
|
|
10
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
|
111
|
125
|
12,6
|
|
11
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
|
42
|
49
|
16,7
|
|
12
|
Sản xuất phân phối, điện, nước, gas
|
20
|
23
|
15,0
|
|
13
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
23
|
15
|
-34,8
|
|
14
|
Thông tin và truyền thông
|
91
|
84
|
-7,7
|
|
15
|
Vận tải kho bãi
|
109
|
125
|
14,7
|
|
16
|
Xây dựng
|
212
|
332
|
56,6
|
|
17
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
16
|
12
|
-25,0
|
Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 02 tháng đầu năm tại Bảng 8 cho thấy một số ngành có số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ năm ngoái, bao gồm: Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 15 doanh nghiệp, giảm 34,8%; Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 12 doanh nghiệp, giảm 25,0%; Giáo dục và đào tạo có 43 doanh nghiệp, giảm 12,2%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 96 doanh nghiệp, giảm 8,6% và Thông tin và truyền thông có 84 doanh nghiệp, giảm 7,7%. Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm ngoái.
Ngoài ra, ngành Khai khoáng tiếp tục có tỷ lệ doanh nghiệp giải thể tăng cao, một trong những nguyên nhân khiến ngành khai khoáng trở lên u ám là do giá cả trên thị trường thế giới ở mức thấp. Khi thị trường khó khăn, thì chi phí khai thác và giá bán các loại khoáng sản lại tăng lên, do thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường và thuế xuất khẩu tăng. Vì vậy, khai thác và xuất khẩu không được khuyến khích.
Nguyễn Thu Hà
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)