1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng năm 2016 là 24.560 doanh nghiệp, tăng 31,7% so với cùng kỳ năm 2015. Có thể thấy với khung khổ pháp lý mới cùng với các giải pháp của Chính phủ trong việc hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp phát triển đã phát huy hiệu quả, giúp doanh nghiệp tìm thấy hướng đi và cơ hội phát triển mới. (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 31,2%).
- Theo vùng lãnh thổ:

Trong 11 tháng năm 2016, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở hầu hết các vùng so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: khu vực Tây Nguyên với 749 doanh nghiệp, tăng 37,4%; tiếp đó là vùng Đông Nam Bộ với 10.282 doanh nghiệp, tăng 35,1%; Đồng bằng Sông Hồng với 6.746 doanh nghiệp, tăng 34,8%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 3.498 doanh nghiệp, tăng 30,8% và Đồng bằng Sông Cửu Long là 2.284 doanh nghiệp, tăng 27,6%; duy nhất khu vực Trung du và miền núi phía Bắc giảm 1,9% với 1.001 doanh nghiệp.
- Theo lĩnh vực hoạt động:

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 11 tháng năm 2016 tăng ở hầu hết các ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Giáo dục và đào tạo có 418 doanh nghiêp, tăng 52,0%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 251 doanh nghiệp, tăng 44,3%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 3.340 doanh nghiệp, tăng 41,8%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.290 doanh nghiệp, tăng 36,8%; Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 9.242 doanh nghiệp, tăng 35,3%;... riêng lĩnh vực Hoạt động dịch vụ khác giảm 3,9% với 347 doanh nghiệp.
2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 11 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 18.901 doanh nghiệp, tăng 27,3% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.
+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 35.145 doanh nghiệp, giảm 26,6% so với cùng kỳ năm trước.
- Theo loại hình doanh nghiệp:
+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 7.404 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,17%; có 6.420 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 33,97%; có 1.870 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,89%; có 3.206 công ty cổ phần chiếm 16,96% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,01%.
+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 14.743 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 41,95%; có 10.915 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,06%; có 3.128 doanh nghiệp tư nhân chiếm 8,90% và có 6.359 công ty cổ phần chiếm 18,09%.
- Theo quy mô vốn:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,6% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2015 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, giảm 26,7%.

- Theo vùng lãnh thổ:
Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 11 tháng năm 2016 tất cả các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Đồng bằng Sông Cửu Long có 2.274 doanh nghiệp, giảm 59,4%; tiếp đến là Trung du và miền núi phía Bắc có 1.235 doanh nghiệp, giảm 44,9%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 3.888 doanh nghiệp, giảm 42,0%;...

- Theo lĩnh vực hoạt động:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 11 tháng năm 2016 chỉ có lĩnh vực Nghệ thuật, vui chơi và giải trí tăng 0,1% với 770 doanh nghiệp. Các ngành, nghề còn lại có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 594 doanh nghiệp, giảm 58,9%; Khai khoáng có 292 doanh nghiệp, giảm 49,3%; Hoạt động dịch vụ khác có 571 doanh nghiệp, giảm 41,7%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga có 166 doanh nghiệp, giảm 40,1%;...
Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)
|
TT
|
Ngành nghề kinh doanh
|
11 tháng
năm 2015
|
11 tháng
năm 2016
|
11 tháng năm 2016 so với cùng kỳ 2015 (%)
|
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
Tạm ngừng kinh doanh có thời hạn
|
Tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể
|
|
Tổng số
|
14.843
|
47.870
|
18.901
|
35.145
|
27,3
|
-26,6
|
|
1
|
Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy
|
6.097
|
19.294
|
7.643
|
15.665
|
25,4
|
-18,8
|
|
2
|
Công nghiệp chế biến, chế tạo
|
1.962
|
5.663
|
2.458
|
3.897
|
25,3
|
-31,2
|
|
3
|
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
|
761
|
2.483
|
1.072
|
1.742
|
40,9
|
-29,8
|
|
4
|
Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác
|
795
|
2.360
|
983
|
1.652
|
23,6
|
-30,0
|
|
5
|
Giáo dục và đào tạo
|
238
|
667
|
270
|
500
|
13,4
|
-25,0
|
|
6
|
Hoạt động dịch vụ khác
|
249
|
979
|
299
|
571
|
20,1
|
-41,7
|
|
7
|
Kinh doanh bất động sản
|
162
|
466
|
238
|
411
|
46,9
|
-11,8
|
|
8
|
Khai khoáng
|
140
|
576
|
179
|
292
|
27,9
|
-49,3
|
|
9
|
Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác
|
669
|
2.056
|
880
|
1.638
|
31,5
|
-20,3
|
|
10
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
|
234
|
1.445
|
327
|
594
|
39,7
|
-58,9
|
|
11
|
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí
|
106
|
769
|
157
|
770
|
48,1
|
0,1
|
|
12
|
Sản xuất phân phối, điện, nước, gas
|
70
|
277
|
92
|
166
|
31,4
|
-40,1
|
|
13
|
Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
|
93
|
404
|
111
|
314
|
19,4
|
-22,3
|
|
14
|
Thông tin và truyền thông
|
293
|
1.148
|
379
|
958
|
29,4
|
-16,6
|
|
15
|
Vận tải kho bãi
|
804
|
2.167
|
1.061
|
1.405
|
32,0
|
-35,2
|
|
16
|
Xây dựng
|
2.130
|
6.969
|
2.708
|
4.472
|
27,1
|
-35,8
|
|
17
|
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội
|
40
|
147
|
44
|
98
|
10,0
|
-33,3
|
3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng năm 2016 của cả nước là 10.468 doanh nghiệp, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp giải thể giảm 2,23%).
- Theo loại hình doanh nghiệp:
Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 11 tháng năm 2016 có 4.207 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,19%; có 3.114 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,75%; có 1.780 doanh nghiệp tư nhân chiếm 17,0%; có 1.364 công ty cổ phần chiếm 13,03% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,03%.
- Theo quy mô vốn:
Trong 11 tháng năm 2016, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 9.768 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 93,3% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm 2015.

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Biểu đồ 1, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 11 tháng năm 2016 tăng tại một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 4.491 doanh nghiệp, tăng 54,9%; Đồng bằng Sông Hồng có 2.107 doanh nghiệp, tăng 26,7%; Tây Nguyên có 325 doanh nghiệp, tăng 14,8% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.511 doanh nghiệp, tăng 10,4%.
Ở chiều ngược lại, Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.517 doanh nghiệp, giảm 10,5% và Trung du và miền núi phía Bắc có 517 doanh nghiệp, giảm 7,5%.
- Theo lĩnh vực hoạt động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 11 tháng năm 2016 tại Biểu đồ 2 cho thấy ngành Thông tin và truyền thông có số doanh nghiệp giải thể giảm 13,9% với 373 doanh nghiệp. Trong khi đó, ngành Khai khoáng có lượng doanh nghiệp giải thể không thay đổi so với cùng kỳ năm 2015.
Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 58 doanh nghiệp, tăng 100%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 346 doanh nghiệp, tăng 58,7%; Kinh doanh bất động sản có 160 doanh nghiệp, tăng 58,4%;...
So với cùng kỳ năm 2015, ngành Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có lượng doanh nghiệp giải thể tăng cao do ngành này đòi hỏi nguồn vốn lớn mà nguồn vốn hiện tại chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính Phủ, vốn ODA. Bên cạnh đó yếu tố nhân lực cũng rất quan trọng, đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao. Do đó, mặc dù nhu cầu đầu tư cho y tế lớn, lợi ích cao nhưng vẫn khiến cho các nhà đầu tư còn rụt rè.
Nguyễn Thu Hà
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)