1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 10 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 10 tháng năm 2016 là 22.486 doanh nghiệp, tăng 38,8% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy, các nhà đầu tư đã đặt niềm tin rất lớn vào triển vọng của nền kinh tế (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 24,6%).
- Theo vùng lãnh thổ:

Trong 10 tháng năm 2016, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở tất cả các vùng so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 3.259 doanh nghiệp, tăng 44,3%; tiếp đó là vùng Đông Nam Bộ với 9.303 doanh nghiệp, tăng 43,1%; Tây Nguyên với 692 doanh nghiệp, tăng 40,9%; Đồng bằng Sông Hồng với 6.113 doanh nghiệp, tăng 38,8%; Đồng bằng Sông Cửu Long là 2.183 doanh nghiệp, tăng 32,5% và Trung du và miền núi phía Bắc là 936 doanh nghiệp, tăng 4,3%.
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động

Qua số liệu tại Bảng 2 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 10 tháng năm 2016 tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Giáo dục và đào tạo có 382 doanh nghiêp, tăng 64,7%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 232 doanh nghiệp, tăng 63,4%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.186 doanh nghiệp, tăng 51,7%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 3.044 doanh nghiệp, tăng 47,3%; Bán buôn; bán lẻ; sửa chữa ô tô, xe máy có 8.404 doanh nghiệp, tăng 40,4%; Kinh doanh bất động sản có 380 doanh nghiệp, tăng 39,7%;...
2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 10 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 17.574 doanh nghiệp, tăng 29,0% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.
+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 33.131 doanh nghiệp, giảm 28,8% so với cùng kỳ năm trước.
- Theo loại hình doanh nghiệp:
+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 6.865 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,06%; có 6.058 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 34,47%; có 1.694 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,64%; có 2.956 công ty cổ phần chiếm 16,82% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,01%.
+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 13.917 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 42,0%; có 10.278 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,0%; có 2.911 doanh nghiệp tư nhân chiếm 8,8% và có 6.025 công ty cổ phần chiếm 18,2%.
- Theo quy mô vốn:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,6% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2015 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ, giảm 29,8%.
- Theo vùng lãnh thổ:
Qua số liệu tại Bảng 4 cho thấy, trong 10 tháng năm 2016 tất cả các vùng đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Đồng bằng Sông Cửu Long có 2.134 doanh nghiệp, giảm 58,1%; tiếp đến là Trung du và miền núi phía Bắc có 1.106 doanh nghiệp, giảm 43,9%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 3.596 doanh nghiệp, giảm 40,7%;...
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 5, cho thấy trong 10 tháng năm 2016 các ngành, nghề đều có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước là Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 551 doanh nghiệp, giảm 65,3%; Khai khoáng có 257 doanh nghiệp, giảm 56,6%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga có 154 doanh nghiệp, giảm 49%; Hoạt động dịch vụ khác có 533 doanh nghiệp, giảm 46,0%;...
Bảng 5: Số doanh nghiệp tạm ngừng theo lĩnh vực hoạt động (Đơn vị: DN)

3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 10 tháng năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 10 tháng năm 2016 của cả nước là 9.295 doanh nghiệp, tăng 21,6% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp giải thể giảm 1,2%).
- Theo loại hình doanh nghiệp:
Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 10 tháng năm 2016 có 3.758 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,43%; có 2.759 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,68%; có 1.558 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,77%; có 1.217 công ty cổ phần chiếm 13,09% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,03%.
- Theo quy mô vốn:
Trong 10 tháng năm 2016, theo số liệu tại Bảng 6 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 8.677 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 93,4% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 21,2% so với cùng kỳ năm 2015.

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Biểu đồ 1, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 10 tháng năm 2016 tăng tại một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 4.090 doanh nghiệp, tăng 58,7%; Đồng bằng Sông Hồng có 1.723 doanh nghiệp, tăng 17,9%; Tây Nguyên có 280 doanh nghiệp, tăng 12,0% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.352 doanh nghiệp, tăng 8,2%. Ngược lại, Trung du và miền núi phía Bắc có 443 doanh nghiệp, giảm 13,6% và Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.407 doanh nghiệp, giảm 11,5%.
- Theo lĩnh vực hoạt động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 10 tháng năm 2016 tại Biểu đồ 2 cho thấy một số ngành có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2015. Các ngành còn lại có số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Thông tin và truyền thông có 345 doanh nghiệp, giảm 14,6%; Khai khoáng có 91 doanh nghiệp, giảm 9,0% và Sản xuất, phân phối điện, nước, ga có 62 doanh nghiệp, giảm 8,8%.
Nguyễn Thu Hà
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)