TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP QUAY TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG, TẠM NGỪNG VÀ GIẢI THỂ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2016

Thứ ba, 27/09/2016 14:03 GMT+7
Từ viết tắt Xem với cỡ chữ

1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:  

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2016 là 20.510 doanh nghiệp, tăng 59,6% so với cùng kỳ năm trước. (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 8,2%).

Thống kê theo Quý, số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong Quý III/2016 là 5.608 doanh nghiệp, tăng 1,5% so với Quý II/2016; so với Quý I/2016, giảm 40,2% và so với cùng kỳ năm 2015, tăng 29,2%.    

- Theo vùng lãnh thổ:


Trong 9 tháng đầu năm 2016, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở tất cả các vùng so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động cao nhất là 2.030 doanh nghiệp, tăng 86,8%; tiếp đó là vùng Đông Nam Bộ với 8.387 doanh nghiệp, tăng 68,5%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 2.993 doanh nghiệp, tăng 57,9%; Tây Nguyên với 643 doanh nghiệp, tăng 53,5%; Đồng bằng Sông Hồng với 5.603 doanh nghiệp, tăng 49,8% và Trung du và miền núi phía Bắc là 854 doanh nghiệp, tăng 17,3%.      

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Bảng 2: Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo lĩnh vực hoạt động


 

Qua số liệu tại Bảng 3 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2016 tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 198 doanh nghiệp, tăng 100,0%; Giáo dục và đào tạo có 340 doanh nghiêp, tăng 82,8%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 430 doanh nghiệp, tăng 79,9%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống có 1.073 doanh nghiệp, tăng 79,4%; Công nghiệp chế biến, chế tạo có 2.776 doanh nghiệp, tăng 67,7%; Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 1.047 doanh nghiệp, tăng 61,3%;...    

2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 9 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:   

+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 16.294 doanh nghiệp, tăng 31,0% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp này sau khi kết thúc thời hạn tạm ngừng sẽ quay trở lại tình trạng hoạt động kinh doanh.  

+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 28.803 doanh nghiệp, giảm 18,1% so với cùng kỳ năm trước.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 6.269 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 38,4%; có 5.617 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 34,5%; có 1.669 doanh nghiệp tư nhân chiếm 10,2%; có 2.738 công ty cổ phần chiếm 16,8% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,01%.  

+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 12.000 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 41,6%; có 8.980 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,2%; có 2.613 doanh nghiệp tư nhân chiếm 9,1% và có 5.210 công ty cổ phần chiếm 18,1%.

- Theo quy mô vốn:

Theo số liệu thống kê tại Bảng 4 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,6% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2015 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ giảm 19,4%.    

   

- Theo vùng lãnh thổ:

 

Qua số liệu tại Bảng 5 cho thấy, trong 9 tháng đầu năm 2016 chỉ có vùng Đông Nam Bộ là có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng. Các vùng còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Qua số liệu thống kê tại Bảng 6, cho thấy trong 9 tháng đầu năm 2016 chỉ có 02 ngành, nghề là có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước là Khai khoáng và Nghệ thuật, vui chơi và giải trí. Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm.

3. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 9 tháng đầu năm 2016

- Về tình hình chung:

Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 9 tháng đầu năm 2016 của cả nước là 8.365 doanh nghiệp, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp giải thể giảm 0,9%).

Thống kê theo Quý, số doanh nghiệp giải thể trong Quý III/2016 là 2.858 doanh nghiệp, tăng 10,4% so với Quý II/2016; so với Quý I/2016, giảm 2,1% và so với cùng kỳ năm 2015, tăng 26,8%.

- Theo loại hình doanh nghiệp:

Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 9 tháng đầu năm 2016 có 3.373 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,32%; có 2.489 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,75%; có 1.390 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,62%; có 1.110 công ty cổ phần chiếm 13,27% và có 03 công ty hợp danh chiếm 0,04%.

- Theo quy mô vốn:

Trong 9 tháng đầu năm 2016, theo số liệu tại Bảng 7 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 7.812 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 93,3% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 20,0% so với cùng kỳ năm 2015.   

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Biểu đồ 7, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 9 tháng đầu năm 2016 tăng tại một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 3.743 doanh nghiệp, tăng 57,0%; Tây Nguyên có 246 doanh nghiệp, tăng 13,4%; Đồng bằng Sông Hồng có 1.459 doanh nghiệp, tăng 12,8% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 1.214 doanh nghiệp, tăng 6,4%. Ngược lại, Trung du và miền núi phía Bắc có 401 doanh nghiệp, giảm 13,0% và Đồng bằng Sông Cửu Long có 1.302 doanh nghiệp, giảm 11,2%.

- Theo lĩnh vực hoạt động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 9 tháng đầu năm 2016 tại Biểu đồ 8 cho thấy một số ngành có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm 2015. Các ngành còn lại có số doanh nghiệp giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác có 129 doanh nghiệp, giảm 60,1%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 139 doanh nghiệp, giảm 23,6%; Thông tin và truyền thông có 308 doanh nghiệp, giảm 17,6% và Sản xuất, phân phối điện, nước, ga có 60 doanh nghiệp, giảm 1,6%.

 

Trần Thị Xuyến

(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)

 

Lượt xem: 3252

X

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   capcha_img
Thông tin hỗ trợ
Hộp thư hỗ trợ đăng ký doanh nghiệp, dịch vụ thông tin, bố cáo điện tử, thanh toán điện tử