1. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2016 là 12.999 doanh nghiệp, tăng 75,6% so với cùng kỳ năm trước. Đây là con số hết sức khích lệ, cho thấy niềm tin của cộng đồng vào môi trường kinh doanh tiếp tục được củng cố. (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp quay trở lại hoạt động tăng 5,9%).
- Theo vùng lãnh thổ:

Trong 5 tháng đầu năm 2016, số lượng doanh nghiệp quay trở lại hoạt động phân theo vùng lãnh thổ tăng ở tất cả các vùng so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động cao nhất là 1.556 doanh nghiệp tăng 122,3%; tiếp đó là vùng Đông Nam Bộ với 5.149 tăng 95,0%; Tây Nguyên với 450 doanh nghiệp tăng 64,2%; Đồng bằng Sông Hồng với 3.311 doanh nghiệp tăng 59,0%; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung là 1.928 doanh nghiệp tăng 56,4% và Trung du và miền núi phía Bắc là 605 doanh nghiệp tăng 27,6%.
- Theo lĩnh vực hoạt động:

Qua số liệu tại Bảng 3 cho thấy tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2016 tăng ở tất cả các ngành so với cùng kỳ năm trước, một số ngành có tỷ lệ tăng cao là: Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 133 doanh nghiệp tăng 137,5%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 298 doanh nghiệp tăng 132,8%; Giáo dục và đào tạo có 199 doanh nghiêp tăng 109,5%; Dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 650 doanh nghiệp tăng 103,1%; Sản xuất phân phối điện, nước, ga có 85 doanh nghiệp tăng 102,4%;...
2. Tình hình doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn; tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể trong 5 tháng đầu năm 2016
- Về tình hình chung:
+ Số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn của cả nước là 10.794 doanh nghiệp tăng 38,9% so với cùng kỳ năm trước, số doanh nghiệp này sẽ hoạt động kinh doanh trở lại khi hết thời hạn tạm ngừng.
+ Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể của cả nước là 17.788 doanh nghiệp, tăng 19,1% so với cùng kỳ năm trước.
- Theo loại hình doanh nghiệp:
+ Trong số doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn có 4.026 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 37,3%; có 3.778 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 35,0%; có 1.129 doanh nghiệp tư nhân chiếm 10,5% và 1.861 công ty cổ phần chiếm 17,2%.
+ Đối với doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể có 7.175 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,3%; có 5.592 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 31,4%; có 1.953 doanh nghiệp tư nhân chiếm 11,0%; có 3.068 công ty cổ phần chiếm 17,2%.
- Theo quy mô vốn:
Theo số liệu thống kê tại Bảng 4 cho thấy, số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng chiếm 92,5% trên tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể. So sánh với cùng kỳ của năm 2015 thì số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động có quy mô vốn đăng ký dưới 10 tỷ tăng 17,1%.

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Bảng 5 cho thấy, trong 5 tháng đầu năm 2016 có 2 vùng là có số lượng doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 8.569 doanh nghiệp, tăng 60,4% và vùng Đồng bằng Sông Hồng có 4.499 doanh nghiệp, tăng 21,3%. Các vùng còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm so với cùng kỳ năm trước.
- Theo lĩnh vực hoạt động:
Qua số liệu thống kê tại Bảng 6, cho thấy trong 5 tháng đầu năm 2016 chỉ có ngành Khai khoáng là có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể giảm 32,1% (167 doanh nghiệp) so với cùng kỳ năm trước và ngành Sản xuất phân phối điện, nước, ga có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể là không tăng cũng không giảm so với cùng kỳ. Các ngành còn lại đều có số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể tăng so với cùng kỳ.

4. Tình hình doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 5 tháng đầu năm 2016
- Về tình hình chung:
Số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 5 tháng đầu năm 2016 của cả nước là 4.643 doanh nghiệp, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước (So sánh 2015/2014: doanh nghiệp giải thể giảm 0,5%).
- Theo loại hình doanh nghiệp:
Trong tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước trong 5 tháng đầu năm 2016 có 1.876 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 40,4%; có 1.390 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 29,94%; có 770 doanh nghiệp tư nhân chiếm 16,58% và có 606 công ty cổ phần chiếm 13,05% và có 01 công ty hợp danh chiếm 0,02%.
- Theo quy mô vốn:
Trong 5 tháng đầu năm 2016, theo số liệu tại Bảng 7 cho thấy số lượng doanh nghiệp giải thể phần lớn là những doanh nghiệp có quy mô vốn đăng ký nhỏ dưới 10 tỷ đồng là 4.341 doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 93,5% trên tổng số doanh nghiệp giải thể của cả nước, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2015.

- Theo vùng lãnh thổ:

Qua số liệu tại Biểu đồ 6, cho thấy tình hình doanh nghiệp đăng ký giải thể trong 5 tháng đầu năm 2016 tăng tại một số vùng trong cả nước so với cùng kỳ năm 2015, cụ thể: vùng Đông Nam Bộ có 2.135 doanh nghiệp tăng 75,7%; Đồng bằng Sông Hồng có 803 doanh nghiệp tăng 13,7% và Tây Nguyên có 140 doanh nghiệp tăng 10,2%. Ở chiều ngược lại, Đồng bằng Sông Cửu Long có 695 doanh nghiệp giảm 21,8%; Trung du và miền núi phía Bắc có 258 doanh nghiệp giảm 12,2% và Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 612 doanh nghiệp giảm 6,3%.
- Theo lĩnh vực hoạt động:

Phân theo lĩnh vực hoạt động, trong 5 tháng đầu năm 2016 tất cả các ngành, lĩnh vực đều có số doanh nghiệp giải thể tăng so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội có 28 doanh nghiệp tăng 133,3%; Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có 52 doanh nghiệp tăng 126,1%; Kinh doanh bất động sản có 77 doanh nghiệp tăng 75,0%; Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 187 doanh nghiệp tăng 66,9%; Dịch vụ việc làm; du lịch; cho thuê máy móc thiết bị, đồ dùng và các dịch vụ hỗ trợ khác có 237 doanh nghiệp tăng 47,2%;... duy nhất, lĩnh vực Xây dựng là có số doanh nghiệp gia nhập thị trường giảm 6,8% (461 doanh nghiệp).
Trần Thị Xuyến
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)