Trong thời gian qua, kiểm dịch và bảo vệ thực vật nói chung, thuốc bảo vệ thực vật nói riêng là lĩnh vực nhận được sự quan tâm khá lớn của xã hôi bởi thuốc bảo vệ thực vật có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng. Nhiều thông tin về việc nguy hiểm trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây hoang mang cho người dân.
Với những lý do như trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực này đã trình Chính phủ và ban hành nhiều quy định mới để đảm bảo điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề liên quan đến thuốc và dịch vụ bảo vệ thực vật. Có thể kể đến đó là Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, giống cây trồng, nuôi dộng vật rừng thông thường, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm.
Sau khi cập nhật sự thay đổi theo các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ và kiểm dịch thực vật, điều kiện đầu tư kinh doanh tương ứng với 4 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có sự thay đổi cụ thể như sau:
Thứ nhất, ngành, nghề “Kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật” được quy định tại mục số 161 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 61,63 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Điều 3,4 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
I. Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Tổ chức sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 61 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:
1. Về nhân lực
a) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất (giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách sản xuất của nhà máy hoặc quản đốc phân xưởng sản xuất) có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành hóa học, bảo vệ thực vật, sinh học, lâm sinh;
b) Người lao động trực tiếp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật được bồi dưỡng kiến thức về an toàn hóa chất hoặc thuốc bảo vệ thực vật và có Giấy chứng nhận do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hóa chất hoặc bảo vệ và kiểm dịch thực vật cấp.
2. Về nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật
a) Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật được bố trí trong khu công nghiệp đáp ứng quy định của khu công nghiệp. Nhà xưởng, kho bảo quản thuốc bảo vệ thực vật ngoài khu công nghiệp khi xây dựng phải cách trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 500 mét;
b) Đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
3. Về thiết bị
a) Về thiết bị sản xuất
- Có thiết bị, dây chuyền sản xuất hoạt chất, thuốc kỹ thuật, sản xuất thành phẩm thuốc từ thuốc kỹ thuật và đóng gói thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với loại thuốc BVTV được sản xuất;
- Có thiết bị đạt yêu cầu về an toàn theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia 5507 - 2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
b) Về phương tiện vận chuyển và bốc dỡ đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với hàng nguy hiểm; phương tiện vận chuyển có hình đồ cảnh báo, báo hiệu nguy hiểm.
c) Về hệ thống xử lý chất thải
- Hệ thống xử lý khí thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 19:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 20:2009/BTNMT về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;
- Hệ thống xử lý nước thải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về ngưỡng chất thải nguy hại và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp;
- Hệ thống xử lý chất thải rắn đáp ứng quy định tại Nghị định số 38/2015/NĐ - CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.
4. Về hệ thống quản lý chất lượng
a) Cơ sở sản xuất thuốc bảo vệ thực vật phải có hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 hoặc tương đương;
b) Có phòng thử nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm áp dụng theo ISO 17025:2005 hoặc tương đương để kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật do mình sản xuất ra.
Trường hợp không có đủ trang thiết bị thì phải có hợp đồng kiểm tra chất lượng với tổ chức được chỉ định kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với mỗi lô sản phẩm xuất xưởng.
II. Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật và các điều kiện chi tiết sau:
1. Về nhân lực
Chủ cơ sở bán thuốc, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, sinh học, lâm sinh hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về thuốc bảo vệ thực vật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
2. Về địa điểm
Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.
3. Về kho thuốc bảo vệ thực vật
a) Đối với kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán lẻ
- Khi xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m;
- Kho có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.
b) Kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán buôn đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Thứ hai, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật” được quy định tại mục số 162 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Điều 5 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Về nhân lực
a) Người trực tiếp quản lý, điều hành tổ chức hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 19:2010/BNNPTNT về quy trình xông hơi khử trùng hoặc tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
b) Người trực tiếp thực hiện xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có Thẻ hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
2. Điều kiện đối với cá nhân được cấp Thẻ hành nghề xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Đã được tập huấn và kiểm tra chuyên môn về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật theo chương trình do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
3. Về cơ sở vật chất - kỹ thuật
a) Có địa điểm xử lý vật thể, nhà xưởng, kho chứa, phương tiện phù hợp với quy mô, biện pháp và loại hình xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xử lý vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
b) Có thiết bị đối với từng biện pháp xử lý quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 66/2016/NĐ –CP
Thứ ba, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật” được quy định tại mục số 163 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 59 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật. Điều 6 Nghị định 66/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Người quản lý, điều hành hoặc cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, lâm sinh, hóa học; có Giấy chứng nhận tập huấn khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật do Cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp;
2. Có ít nhất 05 lao động thường xuyên có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành quy định tại khoản 1 Điều này và được tập huấn về khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật;
3. Về cơ sở vật chất - kỹ thuật
a) Có phương tiện, thiết bị quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 66/2016/NĐ -CP;
b) Đối với tổ chức khảo nghiệm xác định thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật phải có phòng thử nghiệm được chỉ định phân tích dư lượng với phép thử tương ứng.
4. Không trực tiếp đứng tên đăng ký hoặc được ủy quyền đứng tên đăng ký thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Thứ tư, ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật” được quy định tại mục số 164 Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Điều kiện kinh doanh ngành, nghề này được quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cụ thể như sau:
1. Người trực tiếp làm dịch vụ bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành trồng trọt, bảo vệ thực vật, sinh học hoặc có giấy chứng nhận tập huấn về bảo vệ thực vật;
2. Có trang thiết bị làm dịch vụ bảo vệ thực vật phù hợp;
3. Có địa chỉ giao dịch hợp pháp, rõ ràng;
4. Được sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức, cá nhân này có địa chỉ giao dịch hợp pháp.
Qua những quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh của 4 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực liên bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có thể thấy rằng, điều kiện đầu tư kinh doanh được quy định rõ ràng, cụ thể hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đáp ứng điều kiện, đồng thời, giúp cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý của mình trong lĩnh vực chuyên ngành được giao phụ trách.
Lê Minh Mỹ Hạnh
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh