Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP đã thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia thông qua việc giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, Bộ, ngành thực hiện, trong đó có những nhiệm vụ liên quan đến chỉ số Khởi sự kinh doanh thuộc Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới. Điều này cũng cho thấy rằng, Chính phủ đã coi kết quả xếp hạng tại Báo cáo Môi trường kinh doanh như một thước đo mức độ cải thiện qua thời gian. Vì vậy, việc phổ biến rộng rãi những hiểu biết cơ bản về Báo cáo Môi trường kinh doanh cũng như phương pháp luận của Ngân hàng Thế giới khi thực hiện Báo cáo này là rất quan trọng. Bài viết dưới đây tập trung nghiên cứu về phương pháp luận đối với chỉ số Khởi sự kinh doanh và đề xuất phương án cải thiện thứ hạng chỉ số này của Việt Nam.
TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Báo cáo Môi trường kinh doanh (tên gọi tiếng Anh là Doing Business, viết tắt là DB) là một ấn phẩm thường niên của của Ngân hàng Thế giới (WB), được tổ chức này thực hiện liên tục kể từ năm 2003 như một nguồn tham khảo về thứ hạng, mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh của các nền kinh tế trên thế giới. Đến nay, tổng số lượng nền kinh tế được xếp hạng tại Báo cáo này là 190.
Báo cáo đo lường tác động của quy định pháp lý đối với 11 lĩnh vực trong vòng đời của doanh nghiệp, bao gồm: Khởi sự kinh doanh (Starting a Business), Xin giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan (Dealing with Construction Permits), Tiếp cận điện (Getting Electricity), Đăng ký tài sản (Registering Property), Tiếp cận vốn (Getting Credit), Bảo vệ cổ đông thiểu số (Protecting Minority Investors), Nộp thuế (Paying Taxes), Thương mại xuyên biên giới (Trading across Borders), Mức thực thi các hợp đồng (Enforcing Contracts), Giải quyết tình trạng phá sản (Resolving Insolvency). Mỗi một chỉ số nói trên bao gồm nhiều chỉ số thành phần và điểm số của mỗi chỉ số được tính bằng điểm số trung bình của các chỉ số thành phần. Nền kinh tế có điểm số cao nhất được xếp thứ nhất trong bảng xếp hạng. Khoảng cách từ điểm số của một quốc gia đến điểm số của quốc gia có điểm cao nhất (Khoảng cách đến điểm tới hạn – Distance to Frontier) sẽ là cơ sở để xác định thứ hạng của quốc gia đó.
Dữ liệu khảo sát để xây dựng Báo cáo được cập nhật đến ngày 01 tháng 7 hàng năm. Các chỉ số được phân tích sẽ cho thấy những cải cách có tác động tốt và không tốt đến môi trường kinh doanh của mỗi nền kinh tế.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA CHỈ SỐ KHỞI SỰ KINH DOANH
Chỉ số Khởi sự kinh doanh đo lường những yếu tố nào?
Chỉ số này ghi nhận tất cả các bước mà nhà đầu tư phải thực hiện hoặc thường thực hiện trên thực tế để khởi sự kinh doanh cũng như thời gian và chi phí để thực hiện các thủ tục đó, bao gồm cả yêu cầu về vốn tối thiểu.
Về quy trình:
- Quy trình Khởi sự kinh doanh bao gồm các thủ tục mà người thành lập doanh nghiệp cần thực hiện với cơ quan có thẩm quyền để có được sự chấp thuận, giấy phép và hoàn thiện các yêu cầu về công bố, xác thực hay chứng nhận cho doanh nghiệp hoặc người lao động.
- Các thủ tục thực hiện ở cùng một nơi nhưng vẫn giải quyết bởi cơ quan khác nhau/quầy khác nhau thì vẫn tính là thủ tục riêng.
- Nhà đầu tư thực hiện tại cùng một cơ quan nhưng thủ tục khác nhau thì vẫn tính là thủ tục riêng.
- Tính là thủ tục nếu khi thực hiện thủ tục khác yêu cầu phải có, ví dụ: làm con dấu không phải là một thủ tục hành chính nhưng vẫn tính vào quy trình nếu như tờ khai thuế yêu cầu phải đóng dấu.
Về thời gian:
- Thời gian được tính bằng đơn vị ngày, trường hợp thủ tục được thực hiện hoàn toàn trực tuyến (không phải đến cơ quan nhận kết quả) thì tính là ½ ngày.
- Không tính thời gian tìm hiểu và thu thập thông tin để hoàn thành hồ sơ.
- Các thủ tục có thể được thực hiện đồng thời, nhưng không thể bắt đầu thực hiện trong cùng một ngày mà phải tính bắt đầu từ ngày tiếp theo (ví dụ: A = 4 ngày; B = 3 ngày; A&B được thực hiện song song thì tổng thời gian thực hiện là: A + B = 4 ngày).
Về chi phí:
- Chi phí được tính ra phần trăm thu nhập bình quân đầu người của nền kinh tế.
- Bao gồm tất cả các chi phí chính thức, chi phí cho các dịch vụ pháp lý hoặc dịch vụ tư vấn nếu như các dịch vụ đó được yêu cầu bởi pháp luật hoặc thường phát sinh trên thực tế.
- Chi phí mua và pháp lý hóa sổ sách của công ty cũng được tính nếu như những giao dịch này được yêu cầu bởi pháp luật.
- Thuế giá trị gia tăng không được tính vào chi phí thành lập doanh nghiệp.
Về mẫu điều tra:
Đối với doanh nghiệp:
- Công ty TNHH, 100% vốn trong nước.
- Trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh (WB coi đây là trung tâm kinh tế của Việt Nam), thuê văn phòng diện tích khoảng 929m2.
- Hoạt động sản xuất, thương mại thông thường (không thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện).
- Điều lệ khoảng 10 trang.
- Có tối thiểu là 10 và tối đa là 50 lao động trong một tháng, tất cả đều là nhân công trong nước.
- Có lợi nhuận gấp tối thiểu 100 lần thu nhập bình quân đầu người.
- Chủ doanh nghiệp khoảng 30 tuổi, sức khỏe tốt, không có tiền án, tiền sự và đã lập gia đình.
Đối với chủ doanh nghiệp:
- Ở độ tuổi chiếm đa số chủ doanh nghiệp, nếu không xác định được độ tuổi của đa số thì lấy mức 30 tuổi.
- Có sức khỏe tốt, không có tiền án, tiền sự.
- Đã lập gia đình.
Về vốn tối thiểu:
- Vốn tối thiểu là khoản vốn mà người thành lập doanh nghiệp phải ký quỹ trước khi hoặc trong vòng 03 tháng kể từ khi đăng ký thành lập.
- Được tính ra phần trăm thu nhập bình quân đầu người.
Về cải cách:
- Chỉ số Khởi sự kinh doanh ghi lại những thay đổi về mức độ thuận lợi trong việc thành lập và vận hành doanh nghiệp diễn ra hàng năm.
- Căn cứ vào sự tác động lên các dữ liệu, những thay đổi sẽ được ghi nhận là cải cách và được mô tả tóm tắt tại Báo cáo Môi trường kinh doanh.
- Các cải cách được liệt kê vào một trong hai nhóm: (i) tạo thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh, (ii) gây khó khăn hơn cho hoạt động kinh doanh.
- Mỗi thay đổi dẫn đến sự dịch chuyển từ 2 điểm phần trăm trở lên đối với khoảng cách đến điểm tới hạn được tính là một cải cách.
Ví dụ, nếu việc triển khai cơ chế một cửa giúp giảm thời gian và số thủ tục đăng ký doanh nghiệp, dẫn đến giảm 2 điểm phần trăm khoảng cách đến điểm tới hạn thì đây được coi là một cải cách.
Nội dung Bảng câu hỏi điều tra (Questionnaire) về chỉ số Khởi sự kinh doanh
Bảng điều tra đối với chỉ số Khởi sự kinh doanh tại Báo cáo Môi trường kinh doanh năm 2017 bao gồm các nội dung/câu hỏi sau:
1. Giả định đối với mẫu điều tra (có các nội dung tương tự như phần Về mẫu điều tra ở trên). Mẫu điều tra giả định này được sử dụng để trả lời các câu hỏi xuyên suốt Bảng điều tra.
2. Cập nhật các cải cách
2.1. Kể từ 01/6/2015 có cải cách nào liên quan đến quy trình khởi sự kinh doanh (trong thực tiễn triển khai hoặc khung khổ pháp lý) hay không? Nếu có, (những) cải cách này khiến quy trình khởi sự kinh doanh trở nên đơn giản hay phức tạp hơn?
2.2. Bạn có biết về cải cách nào liên quan đến quy trình khởi sự kinh doanh (trong thực tiễn triển khai hoặc khung khổ pháp lý) được kỳ vọng triển khai trước ngày 01/6/2016 hay không? Nếu có, (những) cải cách này khiến quy trình khởi sự kinh doanh trở nên đơn giản hay phức tạp hơn?
2.3. Bạn có biết về cải cách nào liên quan đến quy trình khởi sự kinh doanh (trong thực tiễn triển khai hoặc khung khổ pháp lý) đang được đề xuất và được kỳ vọng triển khai sau ngày 01/6/2016 hay không?
2.4. Có bao nhiêu doanh nghiệp thành lập trong năm qua?
3. Quy trình đăng ký kinh doanh
3.1. Vui lòng cập nhật các thông tin tại bảng sau:

3.2. Vui lòng rà soát lại danh sách, thông tin về các thủ tục cần thực hiện để khởi sự kinh doanh ở dưới đây:

3.3. Thủ tục cần thực hiện thêm để khởi sự kinh doanh. Vui lòng bổ sung thông tin về thủ tục mới hoặc còn thiếu trong bảng liệt kê trên.

4. Các câu hỏi nghiên cứu
Năm nay, Báo cáo Môi trường kinh doanh thu thập thêm dữ liệu về khung khổ và các rào cản pháp lý đối với nữ doanh nhân. Khi trả lời các câu hỏi từ mục 4.1-4.3 dưới đây, vui lòng giả định rằng nữ doanh nhân là phụ nữ đã lập gia đình (có đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước), đạt độ tuổi của đa số chủ doanh nghiệp nữ và cư trú tại thành phố được lựa chọn để thực hiện khảo sát.
4.1. Đăng ký kinh doanh
4.1.1. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp có như nhau đối với phụ nữ và đàn ông đã lập gia đình hay không?
4.1.2. Nếu không, vui lòng cho viết các bước mà phụ nữ doanh nhân phải thực hiện thêm so với nam doanh nhân (ví dụ: phải được sự cho phép của chồng, cung cấp thông tin về chồng trong mẫu tờ khai đăng ký doanh nghiệp…).
4.1.3. Đối với mỗi bước mô tả thêm ở trên, vui lòng chỉ rõ thời gian thực hiện.
4.1.4. Phí thực hiện đối với mỗi bước trên.
4.1.5. Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý mỗi bước trên.
4.1.6. Bình luận của bạn về những thông tin trên.
4.2. Xin cấp thẻ căn cước công dân
4.2.1. Việc xin cấp thẻ căn cước công dân đối với nữ giới có giống như đối với nam giới (đã lập gia đình) hay không?
4.2.2. Nếu không, vui lòng cho biết các bước mà phụ nữ doanh nhân phải thực hiện thêm so với nam doanh nhân.
4.2.3. Đối với mỗi bước mô tả thêm ở trên, vui lòng chỉ rõ thời gian thực hiện.
4.2.4. Phí thực hiện đối với mỗi bước trên.
4.2.5. Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý mỗi bước trên.
4.2.6. Bình luận của bạn về những thông tin trên.
4.3. Mở tài khoản ngân hàng
4.3.1. Thủ tục mở tài khoản ngân hàng đối với nữ giới có giống như đối với nam giới (đã lập gia đình) hay không?
4.3.2. Nếu không, vui lòng cho biết các bước mà phụ nữ doanh nhân phải thực hiện thêm so với nam doanh nhân.
4.3.3. Đối với mỗi bước mô tả thêm ở trên, vui lòng chỉ rõ thời gian thực hiện.
4.3.4. Phí thực hiện đối với mỗi bước trên.
4.3.5. Tên cơ quan có thẩm quyền xử lý mỗi bước trên.
4.3.6. Bình luận của bạn về những thông tin trên.
4.4. Quan hệ với bên thứ 3
4.4.1. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có cần phải thuê luật sư hoặc công chứng viên hoặc bất cứ chuyên gia nào (bên thứ ba) để thực hiện thủ tục con nào của thủ tục đăng ký kinh doanh hay không?
4.4.2. Vui lòng cung cấp cơ sở pháp lý.
4.4.3. Nếu pháp luật không quy định, trên thực tế thì đa số doanh nghiệp có thuê dịch vụ của luật sư hoặc công chứng viên để thực hiện không?
4.4.4. Vui lòng chỉ rõ thủ tục thường được thực hiện bởi bên thứ ba?
4.4.5. Vui lòng chỉ rõ trách nhiệm, nghĩa vụ pháp lý của bên thứ ba?
4.4.6. Chi phí phải trả cho bên thứ ba là bao nhiêu?
4.4.7. Việc thuê dịch vụ của bên thứ ba để thực hiện đăng ký kinh doanh có phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp hay không?
a. Nếu có, vui lòng cung cấp chi tiết:
b. Vui lòng cho biết cơ sở pháp lý:
4.5. Tài khoản ngân hàng
4.5.1. Có cơ quan quản lý nhà nước nào yêu cầu doanh nghiệp phải có tài khoản ngân hàng tại thời điểm đăng ký hoặc trong vòng 03 tháng kể từ thời điểm đăng ký thành lập hay không/
4.6. Con dấu công ty
4.6.1. Pháp luật có yêu cầu doanh nghiệp phải sử dụng con dấu trong bất kỳ giao dịch nào với cơ quan quản lý nhà nước hay không?
4.6.2. Nếu có, vui lòng cung cấp cơ sở pháp lý:
4.6.3. Nếu không, doanh nghiệp có cần phải có con dấu để thực hiện bất cứ bước nào trước khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh hay không?
4.7. Đăng ký VAT
4.7.1. Có quy định về ngưỡng thu nhập bắt buộc phải đăng ký VAT hay không?
Nếu có, vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
4.7.2. Ngưỡng là bao nhiêu?
4.7.3. Cơ sở pháp lý?
4.8. Cơ quan Thuế
4.8.1. Doanh nghiệp có phải đăng ký thuế với cơ quan có thẩm quyền hay không?
4.9. Cơ quan bảo hiểm xã hội
4.9.1. Doanh nghiệp có phải đăng ký lao động trong nước với cơ quan bảo hiểm xã hội hay không?
4.10. Bộ Lao động
4.10.1. Doanh nghiệp có phải đăng ký lao động trong nước với Bộ Lao động hay không?
4.11. Giấy phép kinh doanh
4.11.1. Nếu doanh nghiệp cần phải có giấy phép kinh doanh sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, phí xin cấp giấy phép kinh doanh đối với các ngành, nghề có khác nhau hay không?
5. Câu hỏi nghiên cứu về sự tham gia của công dân trong công tác xây dựng pháp luật
5.1. Gần đây có cải cách nào có tác động lên quy trình xây dựng pháp luật hay không – bao gồm thông báo, công bố về các quy định chuẩn bị ban hành, cơ chế xin ý kiến cộng đồng, đánh giá tác động?
Nếu có, vui lòng cung cấp chi tiết:
5.2. Các bộ hoặc cơ quan có thẩm quyền có công bố kế hoạch xây dựng khung khổ pháp lý hay không? – bao gồm việc: công bố danh sách các quy định dự kiến thay đổi, quy định mới dự kiến được ban hành.\
Nếu có, các kế hoạch này có được công bố công khai hay không?
Nếu có, vui lòng cho biết cách thức công khai?
5.3. Chính phủ có công bố báo cáo định kỳ về cải cách pháp lý hay không?
Nếu có, các báo cáo này được công bố ở đâu?
5.4. Có cơ chế xin ý kiến trước khi xây dựng luật hay không? (mời các đối tượng có liên quan tham gia xây dựng ý tưởng để giải quyết vấn đề trước khi xây dựng dự thảo văn bản pháp lý).
5.5. Các bộ hay cơ quan có thẩm quyền có công bố dự thảo văn bản đầy đủ hoặc văn bản tóm tắt trước khi có hiệu lực hay không?
5.5.1. Có công bố toàn văn dự thảo hay không? Nếu không, vui lòng cho biết phần nào của dự thảo được công bố?
5.5.2. Tất cả mọi người đều có thể tiếp cận dự thảo hay không? Nếu không, cho biết những ai được tiếp cận?
5.5.3. Vui lòng cung cấp thêm thông tin nếu các câu trả lời ở trên chỉ đúng cho một số lĩnh vực nhất định (ví dụ: luật thuế, luật về môi trường, luật về thương mại quốc tế) hoặc được áp dụng quy định khác nhau ở các bộ/cơ quan khác nhau.
5.5.4. Ý kiến bình luận của bạn (nếu có):
6. Cơ quan xây dựng pháp luật có khuyến khích ý kiến góp ý của cộng đồng đối với các dự thảo văn bản pháp lý hay không?
6.1. Các ý kiến góp ý có được ẩn danh hay không?
6.2. Cơ quan xây dựng pháp luật có đưa ra ý kiến thảo luận về lý do ban hành quy định hay không?
6.3. Cộng đồng có thể xem được tất cả các ý kiến góp ý hay không?
6.4. Quá trình xin ý kiến kéo dài bao lâu?
6.5. Vui lòng cung cấp thêm thông tin nếu các câu trả lời ở trên chỉ đúng cho một số lĩnh vực nhất định (ví dụ: luật thuế, luật về môi trường, luật về thương mại quốc tế) hoặc được áp dụng quy định khác nhau ở các bộ/cơ quan khác nhau.
6.6. Ý kiến bình luận của bạn (nếu có):
7. Cơ quan xây dựng pháp luật có báo cáo về kết quả xin ý kiến đối với các dự thảo văn bản pháp lý hay không?
7.1. Chính phủ báo cáo về vấn đề trên như thế nào:
- Phản hồi các ý kiến góp ý tại một báo cáo thống nhất?
- Trả lời riêng rẽ?
- Cách khác?
7.2. Vui lòng cung cấp thêm bình luận:
8. Các bên liên quan có thể yêu cầu xem xét lại hoặc kiến nghị ban hành các quy định pháp lý hay không?
Nếu có, vui lòng cung cấp thêm thông tin chi tiết.
8.1. Nếu kiến nghị đó đối ngược với ý kiến của cơ quan xây dựng pháp luật thì sẽ được xử lý bằng cách nào dưới đây:
- Có sự xem xét lại bởi ơ quan xây dựng pháp luật
- Có sự xem xét lại bởi một tổ chức độc lập
- Có sự xem xét lại theo quy định của pháp luật
- Cách khác
9. Người dân có thể tiếp cận các văn bản luật hiện hành qua một kênh thông tin nào đó hay không?
Nếu có, thì qua kênh thông tin nào:
- Một trang web chứa tất cả các văn bản luật hiện hành được quản lý bởi Chính phủ (nếu có: vui lòng cung cấp địa chỉ web)
- Một trang web chứa tất cả các văn bản luật hiện hành được quản lý bởi tư nhân (nếu có: vui lòng cung cấp địa chỉ web)
- Bản in trên công báo, tạp chí hoặc các ấn phẩm khác
- Cách khác:
10. Các trang web/cổng thông tin này có thường xuyên được cập nhập hay không?
Nếu có, các văn bản có được thể hiện dưới form thống nhất để thể hiện tất cả các sửa đổi hay không?
Nếu không, vui lòng cho biết cách thức mà người dân, doanh nghiệp và giới luật sư có thể tiếp cận các văn bản này?
PHƯƠNG ÁN NÂNG ĐIỂM CHỈ SỐ KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA VIỆT NAM
Kết quả xếp hạng của Việt Nam những năm gần đây
(*MTKD: Môi trường kinh doanh, KSKD: Khởi sự kinh doanh)

Bảng 1 cho thấy rằng từ năm 2014 đến nay (DB2015 phản ánh kết quả đánh giá của năm 2014), điểm số chung về mức độ thuận lợi của môi trường kinh doanh và chỉ số Khởi sự kinh doanh của Việt Nam đều liên tục tăng; tuy nhiên, kết quả xếp hạng của chỉ số Khởi sự kinh doanh tại Báo cáo Môi trường kinh doanh năm 2017 lại bị tụt hạng (từ thứ 111 xuống thứ 121), lý do là vì các nền kinh tế khác có mức độ cải thiện chỉ số này tốt hơn nước ta.

Bảng 2 cho thấy, các chỉ số thành phần mà hiện tại Việt Nam kém hơn so với các nước là: Số lượng thủ tục và Thời gian thực hiện. Đây là những yếu tố còn nhiều dư địa cải cách để cải thiện thứ hạng của chỉ số Khởi sự kinh doanh.
Kịch bản cải thiện Chỉ số Khởi sự kinh doanh của Việt Nam
Trên cơ sở phân tích phương pháp luận của Ngân hàng Thế giới và thực tế triển khai hiện nay ở Việt Nam, có thể thấy, việc giảm số lượng thủ tục trong quy trình Khởi sự kinh doanh (theo cách tiếp cận của Báo cáo Môi trường kinh doanh) là một nhiệm vụ khó, đòi hỏi phải có những cải cách lớn, cần thời gian và nỗ lực chung của nhiều cơ quan. Do vậy, trước mắt, cách nhanh chóng và đơn giản hơn để cải thiện thứ hạng của chỉ số này là giảm thời gian thực hiện các thủ tục. Theo đó, kịch bản dưới đây là một phương án khả thi.

(*) là các thủ tục có thể làm đồng thời với thủ tục khác
Theo kịch bản trên, các thủ tục có thể cải thiện được về thời gian thực hiện là:
- Làm con dấu doanh nghiệp (giảm từ 02-04 ngày xuống còn 01 ngày);
- Đăng ký con dấu doanh nghiệp với Phòng Đăng ký kinh doanh (giảm từ 05 ngày xuống còn 1/2 ngày – thủ tục này có thể được thực hiện trực tuyến trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp);
- Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (giảm từ 05 ngày xuống còn 1/2 ngày – thủ tục này có thể được thực hiện trực tuyến trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; tuy nhiên, việc giảm thời gian thực hiện thủ tục Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp sẽ không giúp giảm tổng thời gian thực hiện quy trình Khởi sự kinh doanh do thủ tục này có thể làm đồng thời với thủ tục Kiểm tra tên doanh nghiệp, đăng ký thành lập doanh nghiệp và mã số thuế tại phòng ĐKKD địa phương);
- Mua hóa đơn thuế VAT từ cơ quan thuế hoặc tự in hóa đơn VAT (giảm từ 10 ngày xuống còn 05 ngày).
Nếu phương án trên thành công, tổng thời gian thực hiện quy trình Khởi sự kinh doanh sẽ được giảm từ 24 ngày xuống còn 10,5 ngày, giúp cải thiện đáng kể thứ hạng của chỉ số này trong Báo cáo Môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới.
Tại Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP, Chính phủ đã giao nhiệm vụ cho các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và UBND cấp tỉnh phối hợp cải thiện chỉ số Khởi sự kinh doanh. Kết quả thực hiện sẽ phụ thuộc rất lớn vào quyết tâm và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, Bộ, ngành.
Trong tương lai xa hơn, cần tận dụng tối đa các ưu điểm của cơ chế một cửa, tiến tới liên thông các thủ tục để rút gọn quy trình Khởi sự kinh doanh, góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp cũng như cải thiện thứ hạng của môi trường kinh doanh Việt Nam trong bảng xếp hạng toàn cầu.
Lê Thị Xuân Huế
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh