Ngày 30/6/2016, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ký ban hành Thông tư số 09/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn về công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Theo đó, Thông tư này quy định về công tác theo dõi, kiểm tra và đánh giá đầu tư đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Mục đích theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài nhằm: theo dõi, kiểm tra và đánh giá việc chấp hành quy định về quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài của các cấp, các ngành; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của các quy định pháp luật về quản lý tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài; bảo đảm quá trình đầu tư của dự án được tuân thủ theo các quy định của pháp luật, qua đó đảm bảo mục tiêu và hiệu quả kinh tế - xã hội cử dụ án; phát triển những vấn đề bất hợp lý, các vi phạm trong việc tổ chức thực hiện kịp thời chấn chỉnh hoặc kiến nghị việc điều chỉnh pháp luật, chính sách về đầu tư nước ngoài và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện; khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư.
Nguyên tắc theo dõi, kiểm tra và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Tuân thủ các nguyên tắc giám sát, đánh giá đầu tư quy định tại Điều 4 Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư;
- Đúng thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, trình tự, thủ tục và trên cơ sở quy định pháp luật;
- Không chồng chéo, trùng lắp về phạm vi đối tượng, thời gian và nội dung kiểm tra; phối hợp trong theo dõi, kiểm tra, đánh giá;
- Kịp thời, khách quan, chính xác và nghiêm minh;
- Công khai, minh bạch, không gây cản trở, ảnh hưởng xấu đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài đnag trong quá trình theo dõi, kiểm tra và đánh giá.
Nội dung theo dõi dự án có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm: tình hình thực hiện chế độ báo cáo của Nhà đầu tư; tình hình thực hiện dự án đầu tư; khai thác, vận hành dự án; tình hình thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của các dự án đầu tư; phản hồi và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh theo thẩm quyền; theo dõi việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của Nhà đầu tư; báo cáo và đề xuất các phương án xử lý các khó khăn, vướng mắc của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền: kiểm tra việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài; giám sát, đánh giá tổng thể dự án có vốn đầu tư nước ngoài; kiểm tra các dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc các nhóm: Dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; Dự án do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra, thẩm định; theo chỉ đạo của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ; theo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài theo ngành, lĩnh vực và địa bàn.
Hình thức kiểm tra gồm có: kiểm tra định kỳ; kiểm tra đột xuất; kiểm tra chuyên ngành.
Tùy theo nội dung và tình hình thực tế, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra bằng các cách thức: thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài; thông qua báo cáo bằng văn bản; thông qua sơ kết, tổng kết; họp, giao ban; làm việc với cơ quan, đơn vị được kiểm tra; tổ chức đoàn kiểm tra, đoàn công tác.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ là cơ quan tổng hợp kế hoạch kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức kinh tế, dự án có vốn đầu tư nước ngoài của các Bộ ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên phạm vi cả nước. Trường hợp có sự trùng lặp về kế hoạch kiểm tra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo cho các cơ quan có kế hoạch kiểm tra trùng lặp để điều chỉnh kế hoạch kiểm tra.
Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư phải đánh giá kết thúc.
Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất và đánh giá tác động khi cần thiết.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Lê Thị Tuyết Anh
Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh