Theo Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual Property Organization – WIPO), sở hữu trí tuệ là những sản phẩm từ hoạt động tư duy, sáng tạo của con người như phát minh khoa học; tác phẩm văn học và nghệ thuật; thiết kế; biểu tượng, nhãn hiệu và hình ảnh sử dụng vì mục đích thương mại. Từ khi Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới được thành lập thông qua Công ước Stockholm ngày 14/7/1967, vai trò của việc bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ngày càng quan trọng và đã trở thành một trong những vấn đề chính sách quan tâm hàng đầu tại nhiều nước, đặc biệt là các quốc gia phát triển.
Trong công bố mới đây về Danh mục Sở hữu trí tuệ quốc tế, Trung tâm Sở hữu trí tuệ toàn cầu toàn cầu - Hiệp hội thương mại Hoa Kỳ đã chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa việc tăng cường bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ với sự thúc đẩy đổi mới đất nước toàn diện nói chung và xây dựng nền kinh tế hiện đại, năng động và cạnh tranh nói riêng. Theo đó, các nghiên cứu kèm theo Danh mục được công bố này đã chỉ ra những lợi ích kinh tế quan trọng thông qua việc phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và một số chỉ số kinh tế vĩ mô điển hình khác tại 40 quốc gia trên thế giới, cụ thể:
|
Chỉ số kinh tế vĩ mô
|
Mức độ tương quan với chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
|
So sánh lợi ích ghi nhận được của các quốc gia có chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bằng/cao hơn mức trung bình với các quốc gia có chỉ số thấp hơn mức trung bình
|
|
Nguồn lực để đổi mới
|
|
Phát triển nguồn nhân lực
|
0,82
|
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhiều hơn gấp 6 lần
|
|
Đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển
|
0,70
|
Khoảng 40% các quốc gia có xu hướng thu hút đầu tư tư nhân vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển
|
|
Tiếp cận nguồn vốn liên doanh
|
0,77
|
Khoảng 45% các quốc gia tập trung thu hút vốn liên doanh và vốn cổ phần tư nhân
|
|
Hoạt động nghiên cứu, phát triển và sáng tạo
|
|
Sáng kiến
|
0,88
|
Có nhiều hơn khoảng 80% các sản phẩm sáng tạo công nghệ dựa trên nghiên cứu và thử nghiệm
|
|
Hoạt động sáng chế
|
0,75
|
140 ứng dụng trên 1 triệu dân được cấp bằng sáng chế
|
|
Đổi mới công nghệ sinh học
|
0,77
|
Có xu hướng kiến tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đổi mới công nghệ sinh học hơn
|
|
Phát triển liệu pháp sinh học
|
0,70
|
Xây dựng các phòng thử nghiệm thuốc sinh học nhiều hơn gấp 15 lần
|
|
Nghiên cứu lâm sàng tiên tiến
|
0,73
|
Phát triển số lượng thử nghiệm lâm sàng giai đoạn đầu nhiều hơn gấp 20 lần
|
|
Sản phẩm sáng tạo
|
0,86
|
75% các quốc gia phát triển nội dung và lĩnh vực truyền thông với quy mô lớn hơn và sáng tạo hơn
|
|
Giải pháp sáng tạo trực tuyến
|
0,85
|
Số lượng giải pháp sáng tạo trực tuyến nhiều hơn khoảng 4 lần
|
|
Sự tiếp cận công nghệ và nội dung sáng tạo
|
|
Tiếp cận công nghệ tiên tiến
|
0,83
|
30% các quốc gia nhận thấy lợi ích thu được từ việc tiếp cận công nghệ mới nhất
|
|
Tiếp cận trung tâm bản quyền âm nhạc
|
0,78
|
Cơ hội tiếp cận bản nhạc mới và được bảo hộ tác quyền lớn hơn với nhiều sự lựa chọn và chính sách bảo mật tốt hơn
|
|
Lượng tiêu thụ những sản phẩm nghe nhìn mới
|
0,73
|
Số lượng rạp chiếu phim nhiều hơn ít nhất là 3,5 lần và thuế thu được từ việc bán vé cũng cao hơn
|
|
Tiếp cận nội dung video
|
0,61
|
Mức độ giải trí cao cấp và dễ dàng tiếp cận tại nhà cao hơn khoảng 2 lần
|
|
Nền kinh tế năng động
|
|
Sự phát triển của các lĩnh vực công nghệ cao
|
0,80
|
Sản xuất tới 82% các sản phẩm nghiên cứu và công nghệ
|
|
Môi trường kinh doanh
|
0,80
|
68% các quốc gia có môi trường kinh doanh thuận lợi
|
|
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
|
0,78
|
Hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nhiều hơn gần 50%
|
|
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực y sinh học
|
0,67
|
Thu hút đầu tư vào lĩnh vực khoa học đời sống nhiều hơn gấp 15 lần
|
|
Phát triển công việc có giá trị cao
|
0,72
|
Có lực lượng lao động tập trung vào các lĩnh vực đòi hỏi năng lực, trình độ cao nhiều hơn gấp 2 lần
|
|
Phát triển nền kinh tế trình độ cao
|
0,82
|
Có năng lực khai thác giá trị tích cực từ công nghệ thông tin truyền thông (như tạo việc làm, tạo cơ hội tiếp cận dịch vụ công cộng và tư nhân, phát triển và sử dụng công nghệ thông tin truyền thông…) cao hơn khoảng 40%
|
|
Giá trị gia tăng của các phần mềm được bảo hộ bản quyền
|
0,85
|
Nhận thấy tác động tích cực lên chỉ số GDP thông qua bảo hộ sở hữu trí tuệ mạnh mẽ đối với các sản phẩm công nghệ thông tin truyền thông cao hơn khoảng 10 lần
|
Bảng thể hiện mối quan hệ giữa chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
và các chỉ số kinh tế khác
Theo đó, dựa trên phương pháp Hệ số tương quan Pearson trong nghiên cứu, mức độ liên quan giữa chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và 21 chỉ số kinh tế khác được đánh giá như sau:
- Từ 0,00 đến 0,19: rất thấp
- Từ 0,20 đến 0,39: thấp
- Từ 0,40 đến 0,59: trung bình
- Từ 0,60 đến 0,79: cao
- Từ 0,80 đến 1,0: rất cao
Như vậy có thể thấy, mức độ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ có sự tương quan rất chặt chẽ và mật thiết với sự phát triển của một quốc gia thông qua các chỉ số kinh tế quan trọng. Đặc biệt, nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng tới 68% các quốc gia được khảo sát với chỉ số bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bằng hoặc cao hơn mức trung bình xây dựng được môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp (chỉ số tương quan là 0,80 – rất cao). Mặc dù mối quan hệ nhân quả giữa các chỉ số này vẫn chưa được khai thác, nghiên cứu này đã mở ra hướng đi mới cho các nhà hoạch định chính sách trong việc chú trọng đầu tư, cải thiện và phát triển bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nhằm phục vụ đổi mới đất nước nói chung và gia tăng các giá trị kinh tế - xã hội nói riêng.
Nguồn tham khảo:
- Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (World Intellectual Property Organization – WIPO): http://www.wipo.int/portal/en/index.html
- Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO): https://www.wto.org/english/tratop_e/trips_e/intel1_e.htm
- Trung tâm Sở hữu trí tuệ toàn cầu toàn cầu - Hiệp hội thương mại Hoa Kỳ (Global Intellectual Property Center – U.S. Chamber of Commerce): http://www.theglobalipcenter.com/
Nguyễn Minh Trang
(Nguồn: Cục Quản lý đăng ký kinh doanh)