Trên cơ sở nội dung Thông tư số 215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp, một số hướng dẫn đối với việc thu và miễn các loại phí, lệ phí này như sau:
1. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp thì: đăng ký doanh nghiệp bao gồm đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các nghĩa vụ đăng ký, thông báo khác. Do vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
- Cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cấp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Các trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: do bị mất, cháy, rách, nát, tiêu huỷ, giả mạo, không trung thực, do thay đổi thông tin về đơn vị trực thuộc làm thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mẫu cũ của doanh nghiệp (quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn);
- Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
2. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Điều 33 Luật Doanh nghiệp và Điều 55 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP, các trường hợp doanh nghiệp phải nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
- Đăng ký thành lập doanh nghiệp;
- Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp liên quan đến nội dung về ngành, nghề kinh doanh, cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
3. Miễn phí, lệ phí
3.1. Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 215/2016/TT-BTC, doanh nghiệp được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
- Bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính;
- Đăng ký giải thể doanh nghiệp, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
- Thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
3.2 Miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp
Các trường hợp được miễn phí cung cấp thông tin doanh nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước;
- Công bố mẫu con dấu;
- Công bố thông tin giải thể;
- Bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính;
- Doanh nghiệp chỉ thực hiện cập nhật, bổ sung các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp quy định tại các điều gồm Điều 49, Điều 51, Điều 52 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Thông báo thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP;
- Thông báo thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo uỷ quyền theo quy định tại Điều 54 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP.
4. Hoàn trả phí
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Công văn số 277/BKHĐT-ĐKKD ngày 11/01/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhưng không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoàn trả lại phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp nộp lại biên lai thu tiền đã cấp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hoàn trả phí theo quy định về quản lý tài chính.
5. Về sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí
Các địa phương sử dụng chứng từ, biên lai của Sở Kế hoạch và Đầu tư phát hành để trả cho các tổ chức, cá nhân khi nộp phí, lệ phí.
Quy định về in, phát hành, quản lý, sử dụng các loại chứng từ, biên lai thu phí, lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
Căn cứ điểm III.2, mục B, Phụ lục số 01 Danh mục phí, lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thì lệ phí đăng ký kinh doanh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Phí và lệ phí năm 2015, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
Theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu đối với hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Do vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, ban hành mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh đối với các đối tượng này.
Lê Thanh Tú
Cục Quản lý đăng ký kinh doanh